bài tập chương phản ứng hóa học

👉 Đề kiểm tra giữa học kì II - Hóa học 8; CHƯƠNG 2: PHẢN ỨNG HÓA HỌC. 👉 Bài 12. Sự biến đổi chất; 👉 Bài 13. Phản ứng hóa học; 👉 Bài 14. Bài thực hành 3; 👉 Bài 15. Định luật bảo toàn khối lượng; 👉 Bài 16. Phương trình hóa học; 👉 Bài 17. Bài luyện tập 3 Bài Giải. Lập phương trình hóa học . -Bước 1: Viết sơ đồ phản ứng: Cu + O2 - -u0001 CuO (0,5 đ) - Bước 2: Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố: 2Cu + O2 - -u0001 2CuO (1,5 đ) -Bước 3: Viết phương trình hóa học: u0001. Hoạt động 4: Tìm hiểu về vai trò của protein đối với sự sống và vai trò của enzyme trong phản ứng sinh hóa và ứng dụng của enzyme trong công nghệ sinh học (10 phút) Mục tiêu Cách thức tổ chức Dự kiến sản phẩm của HS Phương án đánh giá HS huy động *Chuyển giao nhiệm HÀ NỘI 2022 TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA HOÁ HỌC 10 CÁNH DIỀU TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN MỤC LỤC Nội dung Trang Phần 1 CHƯƠNG TRÌNH MÔN HOÁ HỌC 2018 3 1 1 Đặc điểm Chương trìn. 18 HOÁ HỌC 10 - CÁNH DIỀU Sách CĐHT Hố học 10, có chun Bài thu hoạch Mô đun 4: Xây dựng kế hoạch dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh giúp thầy cô tham khảo, phục vụ tập huấn Chương trình Freie Presse Blaue Börse Sie Sucht Ihn. Ở chương 2 môn Hóa học 8 này, chúng ta sẽ nghiên cứu các kiến thức về phản ứng hóa học, qua đó, các em học sinh sẽ nắm được các khái niệm về sự biến đổi chất, phản ứng, cách viết phương trình phản ứng, định luật bảo toàn khối lượng, vận dụng và biến đổi công thức để giải nhanh các bài toán liên quan đến phản ứng hóa học. Học247 đã tổng hợp và biên soạn lại nội dung đầy đủ của chương qua các phần tóm tắt lý thuyết trọng tâm, các ví dụ tương ứng có hướng dẫn giải chi tiết, phương pháp giải các bài tập SGK. Mời các em cùng theo dõi. Hoá học 8 Bài 12 Sự biến đổi chất Nội dung bài học Sự biến đổi chất tìm hiểu về Hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học. Hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất này thành chất khác; Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất này thành chất khác. Hoá học 8 Bài 13 Phản ứng hóa học Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác. Để xảy ra phản ứng hoá học, các chất phản ứng phải tiếp xúc với nhau, hoặc cần thêm nhiệt độ cao, áp suất cao hay chất xúc tác. Để nhận biết có phản ứng hoá học xảy ra, dựa vào một số dấu hiệu có chất mới tạo thành mà ta quan sát được như thay đổi màu sắc, tạo kết tủa, khí thoát ra… Cụ thể ta tìm hiểu trong bài giảng sau về Phản ứng hóa học. Hoá học 8 Bài 14 Bài thực hành 3 Bài thực hành 3 trình bày các bước tiến hành và kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm Hòa tan và đun nóng thuốc tím kali pemanganat và Thực hiện phản ứng với canxihiđroxit nước vôi trong. Từ đó giúp các em chuẩn bị các kĩ năng cho phần thực hành trên lớp như Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các thí nghiệm nêu trên; Quan sát, mô tả, giải thích được các hiện tượng hoá học; Viết tường trình hoá học. Hoá học 8 Bài 15 Định luật bảo toàn khối lượng Khi đốt 1Kg than thì lượng sản phẩm tạo thành có bằng 1Kg hay không? Nếu bằng mắt thường các em sẽ thấy rằng chúng không bằng nhau. Nhưng theo cơ sở khoa học thì người ta đã chứng minh bằng nhau. Như vậy chứng minh bằng cách nào? Tiết học này các em sẽ cùng nhau tìm hiểu về Định luật bảo toàn khối lượng. Hoá học 8 Bài 16 Phương trình hóa học Nội dung bài học Phương trình hoá học tìm hiểu về khái niệm, các bước lập phương trình hoá học; Ý nghĩa của phương trình hoá học Cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ số phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng. Hoá học 8 Bài 17 Bài luyện tập 3 Nội dung bài luyện tập 3 củng cố các kiến thức về hiện tượng vật lí, hóa học, phản ứng hóa học, định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học. Nắm chắc việc áp dụng định luật và cách lập phương trình hóa học. Câu 1 Sự oxi hóa là A. Sự kết hợp của một chất với hidro. B. Sự làm giảm số oxi hóa của một chất. C. Sự nhận electron của một chất. D. Sự làm tăng số oxi hóa của một chất. Câu 2 Sự khử là A. Sự kết hợp của một chất với oxi. B. Sự nhận electron của một chất. C. Sự tách hidro của một hợp chất. D. Sự làm tăng số oxi hóa của một chất. Câu 3 Sự mô tả nào về tính chất của bạc trong phản ứng sau là đúng? AgNO3 dd + NaCl dd → AgCl r + NaNO3 dd A. Nguyên tố bạc bị oxi hóa. B. Nguyên tố bạc bị khử. C. Nguyên tố bạc không bị oxi hóa cũng không bị khử. D. Nguyên tố bạc vừa bị oxi hoá, vừa bị khử. Câu 4 Trong phản ứng Zn r + CuCl2 dd → ZnCl2 dd + Cu r. Cu2+ trong CuCl2 đã A. bị oxi hóa B. không bị oxi hóa và không bị khử C. bị khử D. bị oxi hóa và bị khử Câu 5 Trong phản ứng Cl2 k + 2KBr dd → Br2 l + 2KCl dd. Clo đã A. Bị oxi hóa B. Không bị oxi hóa và không bị khử C. Bị khử D. Bị oxi hóa và bị khử Câu 6 Cho phản ứng …NH3 + …O2 → …NO + …H2O, sau khi phản ứng được cân bằng, hệ số các chất phản ứng và sản phẩm lần lượt là A. 1, 1, 1, 1 B. 2, 1, 2, 3 C. 2, 5, 2, 3 D. 4, 5, 4, 6 Câu 7 Cho biết hệ số oxi tham gia phản ứng oxi – hóa khử? ….H2S + ….O2 → ….SO2 + ….H2O A. 2 B. 5 C. 4 D. 3 Câu 8 Cho phản ứng ….2NH3 + …3Cl2 → ….N2 + ….HCl , sau khi phản ứng được cân bằng, hệ số các chất phản ứng và sản phẩm lần lượt là A. 2, 3, 2, 6. B. 2, 3, 1, 6. C. 2, 6, 2, 6. D. 4, 5, 4, 6. Câu 9 Cho phản ứng H2S + SO2 → S + H2O. Tổng hệ số khi cân bằng phản ứng trên là A. 6. B. 5. C. 7. D. 8. Câu 10 Cho phản ứng NH3 + O2 → N2 + H2O. Tổng hệ số khi cân bằng phản ứng trên là A. 16. B. 15. C. 17. D. 18. Câu 11 Sau khi cân bằng đúng phản ứng oxi – hóa khử …Cu + ….HNO3 → ….CuNO32 + ….NO + ….H2O Số phân tử Cu và HNO3 đã tham gia phản ứng lần lượt là A. 3 và 8. B. 6 và 2. C. 8 và 6. D. 8 và 2. Câu 12 Sau khi cân bằng phản ứng oxi – hóa khử Al + HNO3 → AlNO33 + N2O + H2O Tổng số hệ số các chất phản ứng và tổng số hệ số các sản phẩm là A. 26 và 26. B. 19 và 19. C. 38 và 26. D. 19 và 13. Câu 13 Sau khi phản ứng đã được cân bằng Mg + HNO3 → MgNO32 + N2 + H2O Tổng số hệ số các chất trong phương trình phản ứng là A. 29. B. 25. C. 28. D. 32. Câu 14 Cho sơ đồ phản ứng Fe3O4 + HNO3 → FeNO33 + NO + H2O. Sau khi cân bằng, hệ số của phân tử các chất là phương án nào sau đây? A. 3, 14, 9, 1, 7. B. 3, 28, 9, 1, 14. C. 3, 26, 9, 2, 13. D. 2, 28, 6, 1, 14. Câu 15 Cho phản ứng sau …Ag2S + ....HNO3 → ….AgNO3 + ....NO + ….S + …..H2O Sau khi phản ứng được cân bằng, hệ số của các chất Ag2S, AgNO3, S và H2O lần lượt là A. 6, 3, 12, 4. B. 3, 6, 3, 4. C. 3, 3, 3, 4. D. 1, 2, 1, 4. Câu 16 Cho phản ứng …Cu + ….H2SO4 → ….CuSO4 + ….SO2 + ….H2O Tổng hệ số khi cân bằng là A. 7. B. 6. C. 8. D. 9. Câu 17 Cho phương trình phản ứng Al + H2SO4 → Al2SO43 + H2S + H2O. Tổng hệ số khi cân bằng là A. 41. B. 40. C. 42. D. 44. Câu 18 Cho phản ứng …Fe + ….H2SO4 → ….Fe2SO4 3 + ….SO2 + ….H2O Tổng hệ số khi cân bằng là A. 17. B. 16. C. 18. D. 19. Câu 19 Cho phản ứng …Na + ….H2SO4 → ….Na2SO4 + ….H2S + ….H2O Tổng hệ số khi cân bằng là A. 22. B. 21. C. 20. D. 19. Câu 21 Cho phản ứng S + KOH → K2SO3 + K2S + H2O. Tính tổng hệ số khi cân bằng A. 17. B. 16. C. 18. D. 15. Câu 23 Cho phản ứng FeS2 + O2 → Fe2O3 + SO2. Tính tổng hệ số khi cân bằng A. 27. B. 26. C. 24. D. 25. Câu 26 Hòa tan hết 5,6 gam sắt trong axit sunfuric đặc, nóng dư ta thu được V lít SO2 ở đktc. Giá trị của V là A. 2,24. B. 3,36. C. 4,48. D. 5,6. Câu 27 Hòa tan hết 3,6 gam Mg trong HNO3 dư thu được V lít NO duy nhất ở đktc. Giá trị của V là A. 1,12. B. 2,24. C. 3,36. D. 4,48. Câu 29 Cho kim loại Al vào HNO3 dư thu được 0,448 lít NO đktc. Tính khối lượng Al đã dùng. A. 0,56. B. 0,54. C. 0,27. D. 0,24. Câu 30 Hòa tan hết 9,75 gam một kim loại hóa trị 2 trong H2SO4 đặc, nóng thu được 3,36 lít SO2 đktc. Kim loại đó là A. Mg 24. B. Ca 40. C. Zn 65. D. Cu 64. Câu 31 Hòa tan 1,35g một kim loại có hóa trị 3 bằng HNO3 loãng thu được 1,12lít NO đktc. Kim loại trên là A. Fe 56. B. Al 27. C. Cr 52. D. Pb 207. Câu 32 Hòa tan hoàn toàn 1,47 gam hh Ca và Al trong HNO3 loãng dư. Sau phản ứng ta thu được 0,672 lít NO một chất khí duy nhất ở đktc. Phần trăm khối lượng Al đã tham gia phản ứng là A. 18,37%. B. 18,73%. C. 81,63%. D. 33,34%. Câu 33 Hòa tan hoàn toàn 2,43 gam hh FeO và Al trong HNO3 loãng dư. Sau phản ứng ta thu được 0,448 lít NO một chất khí duy nhất ở đktc. Phần trăm khối lượng FeO đã tham gia phản ứng là A. 92,37%. B. 88,93%. C. 88,89%. D. 33,34%. Câu 35 Hòa tan hoàn toàn 2,4g kim loại Mg vào dd HNO3 loãng, giả sử chỉ thu được V lít khí N2 duy nhất đktc. Giá trị của V là A. 0,672 lít. B. 1,12lít. C. 0,448 lít. D. 4,48 lít. Câu 36 Hòa tan hết 7,6 gam hh Fe và Ca trong axit sunfuric đặc, nóng dư ta thu được 4,48 lít SO2 ở đktc. Khối lượng sắt trong hh đầu là A. 2,8g. B. 3,6g. C. 4,8g. D. 5,6g. Câu 37 Hòa tan hết 5,65 gam hh Zn và Mg trong axit sunfuric đặc , nóng dư ta thu được 3,36 lít SO2 ở đktc. Khối lượng Mg trong hh đầu là A. 2,4g. B. 3,6g. C. 4,8g. D. 5,6g. Câu 39 Hòa tan hết 9,1 gam hh Al và Cu trong axit sunfuric đặc, nóng phản ứng vừa đủ ta thu được 5,6 lít SO2 ở đktc, cô cạn dd sau phản ứng thu được m gam muối. m có giá trị là A. 40,2g. B. 40g. C. 50,2g. D. 50g. Câu 40 0,15 mol oxit sắt tác dụng với HNO3 đun nóng, thoát ra 0,05 mol NO. Công thức oxit sắt là A. FeO. B. Fe2O3. C. Fe3O4. D. FeO hoặc Fe3O4. ... Trên đây là một phần trích đoạn nội dung Bài tập chương Phản ứng Oxi hóa - Khử môn Hóa học 10 năm 2020 Trường THPT Đại Việt. Để xem toàn bộ nội dung các em chọn chức năng xem online hoặc đăng nhập vào website để tải tài liệu về máy tính. Hy vọng tài liệu này sẽ giúp các em học sinh ôn tập tốt và đạt thành tích cao trong học tập . ​Chúc các em học tập tốt ! Chuỗi phản ứng lớp 10 Có đáp ánCác chuỗi phản ứng hóa học lớp 10Chuỗi phản ứng hóa học lớp 10 Chương Halogen được VnDoc biên soạn là chuỗi các phản ứng hóa học 10, với tất cả các phản ứng đặc trưng nhất của chương. Giúp các bạn học sinh luyện tập với các phương trình từ đó ghi nhớ các tính chất, công thức hóa học một cách nhanh nhất. Từ đó có thể vận dụng giải các dạng bài tập phương trình hóa học halogen liên thành sơ đồ phản ứngBài 1 Viết các phương trình phản ứng xảy ra cho các sơ đồ saua. HCl → Cl2 → FeCl3 → NaCl → HCl → CuCl2 → AgClb. KMnO4 → Cl2 → HCl → FeCl3 → AgCl→ Cl2→ Br2 → I2c. KMnO4 → Cl2 → HCl → FeCl2 → AgCl → Agd. HCl → Cl2→ FeCl3 → FeOH3 → Fe2SO43e. HCl → Cl2 → NaCl → HCl → CuCl2 → AgCl → Agf. MnO2 → Cl2 → KClO3 → KCl → HCl → Cl2 → Clorua vôiĐáp án hướng dẫn giải bài tậpa. HCl → Cl2 → FeCl3 → NaCl → HCl → CuCl2 → AgCl4HCl + MnO2 Cl2 + MnCl2 + 2H2O3Cl2 + 2Fe 2FeCl33NaOH + FeCl3 → 3NaCl + FeOH3H2SO4 + NaCl → HCl + NaHSO4CuO + 2HCl → 2H2O + CuCl22AgNO3 + CuCl2 → 2AgCl + CuNO32b. KMnO4 → Cl2 → HCl → FeCl3 → AgCl→ Cl2→ Br2 → I2116HCl + 2KMnO4 → 5Cl2 + 8H2O + 2KCl2 H2 + Cl2 2HCl3 Fe2O3 + 6HCl → 3H2O + 2FeCl34 3AgNO3 + FeCl3 → 3AgCl + FeNO33 5 2AgCl → 2Ag + Cl26 Cl2 + 2KBr → Br2 + 2KCl7 Br2 + 2HI → I2 + 2HBrc. KMnO4 → Cl2 → HCl → FeCl2 → AgCl → Ag2KMnO4 +16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2OCl2 + H2 2HCl2HCl + Fe → FeCl2 + Cl2FeCl2 + 3AgNO3→ FeNO33 + 2AgCl + Ag2AgCl 2Ag + Cl2d. HCl → Cl2→ FeCl3 → FeOH3 → Fe2SO43MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O2Fe + 3Cl2 2FeCl3FeCl3 + 3NaOH→FeOH3 + 3NaCl2FeOH3 + 3H2SO4→ Fe2SO43 + 6H2Oe. HCl → Cl2 → NaCl → HCl → CuCl2 → AgCl → AgMnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O2Na + Cl2 2NaCl2NaCl + H2SO4 → Na2SO4 + 2HClCuO + 2HCl → CuCl2 + H2OCuCl2 + 2AgNO3 →CuNO32 + 2AgCl2AgCl 2Ag + Cl2f. MnO2 → Cl2 → KClO3 → KCl → HCl → Cl2 → Clorua vôi16HCl + 2KMnO4 → 5Cl2 + 8H2O + 2KCl + 2MnCl23Cl2 + 6KOH → 3H2O + 5KCl + KClO32KClO3 → 2KCl + 3O2H2SO4 + 2KCl → 2HCl + K2SO46HCl + KClO3 → 3Cl2 + 3H2O + KClCaOH2 + Cl2 → CaOCl2 + H2OBài 2 Hoàn thành chuỗi phản ứnga. MnO2 → Cl2 → FeCl3 → FeOH3 → FeCl3 → AgCl → KMnO4 → Cl2 → HCl → CuCl2 → BaCl2 → NaCl → HCl → Cl2 → FeCl3 → NaCl → NaOH → NaCl → Cl2 → CaCl2 → AgCl → NaCl → HCl → KCl → Cl2 → NaCl → H2 → HCl → Cl2 → CuCl2 → CuOH2 → CuSO4 K2SO4 → án hướng dẫn giải a. MnO2 → Cl2 → FeCl3 → FeOH3 → FeCl3 → AgCl → + 4HClđ MnCl2 + Cl2 + 2H2O3Cl2 + 2Fe 2FeCl3FeCl3 + 3NaOH →FeOH3 + 3NaClFeOH3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2OFeCl3 + 3AgNO3 → 3AgCl + FeNO332AgCl 2Ag + Cl2b. KMnO4 → Cl2 → HCl → CuCl2 → BaCl2 → + 16HCl đ 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2OCl2 + H2 2HCl2HCl + CuO → CuCl2 + H2OCuCl2 + BaOH2 → CuOH2 + BaCl2BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HClc. NaCl → HCl → Cl2 → FeCl3 → NaCl → NaOH → NaCl → Cl2 → CaCl2 → AgCl → + H2SO4đ Na2SO4 + 2HCl2HCl H2 + Cl23Cl2 + 2Fe 2FeCl3FeCl3 + 3NaOH → 3NaCl + FeOH32NaCl + 2H2O2NaOH + Cl2 + H2NaOH + HCl → NaCl + H2OCl2 + Ca CaCl2CaCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl + CaNO322AgCl 2Ag + Cl2d. NaCl → HCl → KCl → Cl2 → NaCl → H2 → HCl → Cl2 → CuCl2 → CuOH2 → CuSO4 K2SO4 → + H2SO4 đ Na2SO4 + 2HCl2HCl + 2K → 2KCl + H22KCl → 2K + Cl2Cl2 + 2Na 2NaCl2NaCl + 2H2O2NaOH + Cl2 + H2H2 + Cl2 2HCl2HClH2 + Cl2Cl2 + Cu CuCl2CuCl2 + 2NaOH → 2NaCl + CuOH2CuOH2 + H2SO4 → CuSO4 + 2H2OCuSO4 + 2KOH → K2SO4 + CuOH2K2SO4 + BaNO32→ 2KNO3 + BaSO4Bài 3 Viết các phương trình biểu diễn dãy biến hóa sau ghi rõ điều kiện.b. Cl2 → FeCl3 → NaCl → Cl2 → Br2 → HBrO → H2 → HCl → Cl2 → FeCl2 → FeNO32 → FeOH2 → FeSO4 → FeCl2 → án hướng dẫn giải + 4HCl → MnCl2 + 2H2O + Cl2Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2ONaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClO6KOH + 3Cl2 → 5KCl + KClO3 + 3H2OKCl + AgNO3 → AgCl + KNO34AgCl + O2 → 2Ag2O + 2Cl26KOH + 3Cl2 → KClO3 + 5KCl + 3H2OCaOH2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O2CaOCl2 + H2O + CO2 → CaCl2 + CaCO3 + 2HClOCaCO3 → CaO + CO2 2NaClO + CO2 + H2O → Na2CO3 + 2HClO2HClO + NaCl → NaClO + H2O + Cl2Cl2 + 2NaBr → Br2 + 2NaClBr2 + 2NaI → I2 + 2NaBrI2 + Ag → AgIb. Cl2 → FeCl3 → NaCl → Cl2 → Br2 → HBrO → + 2Fe → 2FeCl3 điều kiện < 250 độ c3FeCl3 + NaOH → 3NaCl + FeOH32H2O + 2NaCl → Cl2 + H2 + 2NaOH điều kiện điện phân có màng ngănCl2 + 2KBr → Br2 + 2KClBr2 + H2O → HBrO + HBrHBrO + NaOH → H2O + NaBrOc. H2 → HCl → Cl2 → FeCl2 → FeNO32 → FeOH2 → FeSO4 → FeCl2 → + Cl2 2HCl4HCl + MnO2 → MnCl2 + Cl2 + 2H2O4Cl2 + 2Fe2O3 → 4FeCl2 + 3O2↑FeCl2 + 2AgNO3 → FeNO33 + 2AgCl↓FeNO32 + 2KOH → 2KNO3 + FeOH2↓FeOH2 + H2SO4 → FeSO4 + 2H2OFeSO4 + BaCl2 → FeCl2 + BaSO4↓Bài 4 Hãy biểu diễn sơ đồ biến đổi các chất sau bằng phương trình hoá họca. NaCl + H2SO4 → Khí A + Bb. A + MnO2 → Khí C + rắn D + Ec. C + NaBr → F + Gd. F + NaI → H + Ie. G + AgNO3→ J + Kf. A + NaOH → G + EĐáp án hướng dẫn giảiA là HCl; B là Na2SO4; C là Cl2; D là MnCl2; E là H2O; F là Br2; G là NaCl; H là NaBr; I là I2; J là NaNO3; K là AgClPhương trình hóa họca. 2NaCl + H2SO4 Na2SO4 + 2HClb. MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2Oc. Cl2 + 2NaBr → Br2 + 2NaCld. 2NaI + Br2 → 2NaBr + I2e. NaCl + AgNO3 →NaNO3 + AgClf. HCl + NaOH → NaCl + H2OBài 5 Xác định A, B, C, D và hoàn thành các phương trình phản ứng saua. MnO2 + A → MnCl2 + B↑ + Cb. B + H2 → Ac. A + D → FeCl2 + H2d. B + D → FeCl3e. B + C → A + HClOĐáp án hướng dẫn giải a MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2Ob Cl2 + H2 2HClc 2HCl + Fe FeCl2 + H2d 3Cl2 + 2Fe 2FeCl3e Cl2 + H2O → HCl + HClOA là HCl; B là Cl2; C là H2O; D là FeBài 6 Xác định A, B, C, D, E, F, GHCl + MnO2 → A + B rắn + C lỏng.A + Fe → FeCl3.A + C → D + ED + CaOH2 → G + C.F + E → CF + A → D.Bài 7. Bổ túc và cân bằng các phương trình theo sơ đồa HCl + ? → Cl2 + ? + ?b ? + ? → CuCl2 + ?c HCl + ? → CO2 + ? + ?d HCl + ? → AgCl + ?e KCl + ? → KOH + ? + ?f Cl2 + ? → HClO + ?g Cl2 + ? → NaClO + ? + ?h Cl2 + ? → CaOCl2 + ?i CaOCl2 + ? → HClO + ?k NaClO + ?→ NaHCO3 + ?Đáp án hướng dẫn giải a HCl đ + MnO2 → Cl2 + MnCl2 + H2Ob CuO + 2HCl → CuCl2 + H2Oc 2HCl + Na2CO3 → CO2 + 2NaCl + H2Od HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3e 2KCl + 2H2O 2KOH + Cl2 + H2f Cl2 + H2O → HCl + HClOg Cl2 + NaOH → NaCl + NaClOh Cl2 + CaOH2 → CaOCl2 + H2Oi 2CaOCl2 + H2O + CO2 → CaCO3 + CaCl2 + 2HClOk NaClO + CO2 + H2O → NaHCO3 + HClOBài 8. Cân bằng các phản ứng oxi hóa – khử saua KMnO4 + HCl → KCl + MnCl2 + Cl2 + H2Ob KClO3 + HCl → KCl + Cl2 + H2Oc KOH + Cl2 → KCl + KClO3 + H2Od Cl2 + SO2 + H2O → HCl + H2SO4e Fe3O4 + HCl → FeCl2 + FeCl3 + H2Of CrO3 + HCl → CrCl3 + Cl2 + H2Og Cl2 + CaOH2 → CaCl2 + CaOCl2 + H2OĐáp án hướng dẫn giải a 2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2Ob KClO3 + 6HCl → KCl + 3Cl2 + 3H2Oc 6KOH + 3Cl2 → 5KCl + KClO3 + 3H2Od Cl2 + SO2 + 2H2O → 2HCl + H2SO4e Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2Of 2CrO3 + 12HCl → 2CrCl3 + 3Cl2 + 6H2Og 2Cl2 + 2CaOH2 → CaCl2 + CaOCl2 + 2H2OBài 8. Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sauFeS2 → SO2 → S → H2S→ S → FeS → H2S → H2SO4 → CuSO4 → H2SO4 → SO2 → K2SO3 → K2SO4Đáp án hướng dẫn giải các bạn học sinh tự ghi điều kiện phản ứngFeS2 + O2 → SO2 + Fe2O3SO2 + 2H2S → 3S + 2H2OH2 + S ⟶ H2SSO2 + 2H2S → 3S + 2H2OFe + S → FeSFeS + 2HCl → FeCl2 + H2SH2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HClCu + 2H2SO4 → CuSO4 + SO2 + 2H2OCuSO4 + 2H2O → CuOH2 + H2SO4S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O2K2SO3 → 2K2SO2 + O22K2SO3 + O2 → 2K2SO4Bài 9. Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sauSO2 → H2SO4 → SO2 → SO3 → H2SO4 → ZnSO4 → ZnS → H2S → S → H2S → H2SO4 → FeSO4 → Fe2SO43 → Na2SO4Đáp án hướng dẫn giải các bạn học sinh tự ghi điều kiện phản ứngS + O2 → SO2SO2 + O2 + H2O → H2SO4S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O2SO2 + O2 → 2SO3SO3 + H2O → H2SO4Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H23ZnSO4 + 4NaS → 4NaSO3+ 3ZnSZnS + H2SO4 → ZnSO4 + H2SSO2 + 2H2S → 3S + 2H2OS + H2→ H2SH2S + 4Cl2 + 4H2O → H2SO4 + 8HClFe + H2SO4 → FeSO4 + H22FeSO4+ 2H2SO4 → Fe2SO43+ SO2 + 2H2OFe2SO43 + 6NaOH → 2FeOH3 + 3Na2SO4Bài 10. Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sauKMnO4 → Cl2 → KCl → KOH → KClO3 → Cl2 → HClO→ NaClO → NaCl → Cl2 → FeCl3 Đáp án hướng dẫn giải các bạn học sinh tự ghi điều kiện phản ứngKMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2OCl2 + 2K → 2KClKCl + H2O → KOH + H2 + Cl23Cl2 + 6KOH → 5KCl + KClO3 + 3H2OKClO3 + 6HCl → 3Cl2 + KCl + 3H2OCl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2ONaClO + 2HCl → Cl2 + NaCl + H2O2NaCl + 2H2O → H2 + 2NaOH + Cl22Fe + 3Cl2 → 2FeCl3Bài 11. Hoàn thành chuỗi phản ứng hóa học sau KMnO4 → MnO2 → Cl2 → HCl → Cl2 → CaCl2 → CaOH2 → CaOCl2 → Cl2 → NH4ClĐáp án hướng dẫn giải các bạn học sinh tự ghi điều kiện phản ứng2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2OH2 + Cl2 → 2HCl2KMnO4 + 16HCl → 2KCl + 2MnCl2 + 5Cl2 + 8H2OCa + Cl2 → CaCl2CaCl2 + NaOH → CaOH2 + NaClCl2 + CaOH2 → CaOCl2 + H2OCaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2 + H2OCl2 + NH3 → NH4Cl........................................................Trên đây đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu Chuỗi phản ứng hóa học lớp 10 Chương Halogen. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Hóa học lớp 10 mà VnDoc tổng hợp và đăng các bạn tham khảo thêm một số tài liệu bài kiểm tra ôn thi học kì 2 hóa 10 mới nhấtTính chất hóa học cơ bản của halogenCác chuỗi phản ứng hóa học lớp 10 Chương Oxi lưu huỳnh10 đề thi Hóa học kì 2 lớp 10 năm 2020- 2021 Có đáp ánĐề thi hóa 10 học kì 2 năm học 2020 - 2021 Đề 1Đề thi hóa 10 học kì 2 năm 2021 Đề 2Tham khảo thêmĐề thi hóa 10 học kì 2 năm 2021 Đề 2Đề cương ôn tập Hóa học 10 kì 2 năm 2021 Có đáp án10 đề thi Hóa học kì 2 lớp 10 năm 2021- 2022 Có đáp ánTốc độ phản ứng hóa học lớp 10Cách nhận biết các chất hóa học lớp 10Công thức giải nhanh Hóa học 10Đề thi lớp 10 cuối kì 2 năm 2021 môn Hóa học số 2 Nội dung chương 2 phản ứng hóa học môn hóa học lớp 8 giúp các bạn tìm hiểu kiến thức về phản ứng hóa học, từ đó các bạn nắm các kiến thức về sự biến đổi chất, viết được phương trình phản ứng, định luật bảo toàn khối lượng. Ngoài ra, vận dụng công thức để giải nhanh các bài toán liên quan đến phản ứng hóa học. Sự biến đổi của chất như thế nào thì được gọi là hiện tượng vật lí, là hiện tượng hóa học? Phản ứng hóa học là gì, khi nào xảy ra, dựa vào đâu để nhận biết? Trong một phản ứng hóa học tổng khối lượng các chất có được bảo toàn không? Phương trình hóa học dùng biểu diễn phản ứng hóa học, cho biết những gì về phản ứng? Để lập phương trình hóa học cần cân bằng số nhuyên tử như thế nào? – Hiện tượng hóa học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi từ chất này sang chất khác. Quá trình biến đổi của chất như vậy được gọi là phản ứng hóa học. Trong phản ứng hóa học diễn ra sự thay đổi liên kết hóa học giữa các nguyên tử làm cho phân tử biến đổi. Còn số nguyên tử mỗi nguyên tố vẫn giữ nguyên như trước phản ứng hóa học. – Định luật bảo toàn khối lượng các chất trong phản ứng hóa học khối lượng các chất được bảo toàn. – Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học. Từ phương trình hóa học rút ra được tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng. Tỉ lệ này đúng bằng tỉ lệ hệ số trước công thức hóa học mỗi chất. Bài 12 Sự Biến Đổi Chất Nội dung bài học sự biến đổi chất giúp bạn tìm hiểu hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học. Khái niệm hiện tượng vật lí là hiện tượng trong đó không có sự biến đổi chất này thành chất khác. Hiện tượng hoá học là hiện tượng trong đó có sự biến đổi chất này thành chất khác. Xem giải bài tập sgk bài 12 sự biến đổi chất Bài 13 Phản Ứng Hóa Học Trong bài học này sẽ giúp bạn tìm hiểu sự biến đổi chất này thành chất khác. Hiểu được điều kiện xảy ra phản ứng hóa học, và làm cách nào để nhận biết phản ứng hóa học xảy ra. Xem giải bài tập sgk bài 13 phản ứng hóa học Bài 14 Bài Thực Hành 3 Bài thực hành này giúp các bạn tìm hiểu và biết cách thực hành kĩ thuật thực hiện một số thí nghiệm hòa tan và đun nóng thuốc tím và Thực hiện phản ứng với canxihiđroxit. Từ bài thực hành sẽ giúp các bạn chuẩn bị kĩ năng cho phần thực hành trên lớp như sử dụng dụng cụ, hóa chất để tiến hành được thành công. Xem giải bài tập sgk bài 14 bài thực hành 3 Bài 15 Định Luật Bảo Toàn Khối Lượng Khi đốt 1Kg than thì lượng sản phẩm tạo thành có bằng 1Kg hay không? Nếu nhìn bằng mắt thường thì bạn nghĩ chúng không bằng nhau, nhưng theo cơ sở khoa học thì người ta đã chứng minh bằng nhau. Xem giải bài tập sgk bài 15 định luật bảo toàn khối lượng Bài 16 Phương Trình Hóa Học Nội dung bài học phương trình hóa học tìm hiểu về khái niệm, các bước lập phương trình hóa học. Ngoài ra, biết ý nghĩa của phương trình hóa học cho biết các chất phản ứng và sản phẩm, tỉ lệ số phân tử, số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng. Xem giải bài tập sgk bài 16 phương trình hóa học Bài 17 Bài Luyện Tập 3 Nội dung bài luyện tập 3 sẽ giúp các bạn cũng cố lại toàn bộ kiến thức về hiện tượng vật lí, hóa học, phản ứng hóa học, định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hóa học. Ngoài ra, nắm chắc việc áp dụng định luật và cách lập phương trình hóa học. Xem giải bài tập sgk bài 17 bài luyện tập 3 Vừa rồi là toàn bộ lý thuyết nội dung chương 2 phản ứng hóa học – hóa học lớp 8. Bạn sẽ được tìm hiểu định luật bảo toàn khối lượng, phương trình hóa học, tìm hiểu sự hòa tan, sự kết tinh, nóng chảy, đông đặc… Các bạn đang xem Chương 2 Phản Ứng Hóa Học tại Hóa Học Lớp 8 môn Hóa Học Lớp 8 của Hãy Nhấn Đăng Ký Nhận Tin Của Website Để Cập Nhật Những Thông Tin Về Học Tập Mới Nhất Nhé. Reader Interactions Bài tập về phản ứng Hóa học lớp 8Bài tập Hóa 8 Chương 2 Phản ứng hóa học được VnDoc biên soạn tổng hợp các dạng bài tập hóa 8 chương 2 kèm theo đáp án hướng dẫn giải chi tiết. Câu hỏi đi sâu vào từng bài học trong Chương 2 Hóa học 8 giúp củng cố, rèn luyện thành thạo các dạng bài tập có trong chương 2. Hy vọng với tài liệu này giúp các bạn học sinh có thêm tài liệu ôn tập cũng như dành tặng tới thầy cô.>> Mời các bạn tham khảo thêm một số tài liệu liên quan Bài tập hóa 8 Chương 1 Chất Nguyên tử Phân tử Có đáp ánBài tập trắc nghiệm hóa học 8 chương 1 có đáp ánBài tập hóa 8 Chương 3 Mol và Tính toán hóa họcTrắc nghiệm chương 2 Phản ứng hóa họcĐề cương hóa 8 học kì 1 năm 2021 có đáp ánBộ 15 đề thi học kì 1 môn Hóa học lớp 8 năm học 2021 Có đáp ánI. Câu hỏi bài tập chương 2Câu 1. Xét các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào là hiện tượng vật lý, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học?a Hòa tan vôi sống CaO vào Để đinh sắt ngoài không khí bị Thức ăn để lâu bị ôi Lên men tinh bột sau một thời gian thu được 2. Các hiện tượng sau đây thuộc về hiện tượng vật lý hay hóa học?a Sự tạo thành một lớp mỏng màu xanh trên mâm Sự tạo thành chất bột xám khi nung nóng bột sắt với lưu Một lá đồng bị nung nóng, trên mặt đồng có phủ một lớp màu 3. Khi quan sát một hiện tượng, dựa vào đâu em có thể dự đoán được nó là hiện tượng hóa học, trong đó có phản ứng hóa học xảy ra?Câu 4. Một em học sinh làm ba thí nghiệm với chất rắn bicacbonat natri NaHCO3 thuốc muối trị đầy hơi màu trắng.Thí nghiệm thứ nhất Hòa tan một ít thuốc muối rắn trên vào nước được dung dịch trong nghiệm thứ hai Hòa tan một ít thuốc muối rắn trên vào nước chanh hoặc giấm thấy sủi bọt nghiệm thứ 3 Đun nóng một ít chất rắn trên trong ống nghiệm, màu trắng không đổi nhưng thoát ra một chất khí làm đục nước vôi em, những thí nghiệm nêu trên, thí nghiệm nào là sự biến đổi hóa học? Giải 5. Ghi lại phương trình bằng chữ của phản ứng hóa học trong các hiện tượng mô tả saua Cho một mẩu natri vào nước, tu được sản phẩm natri hidroxit NaOH và khí Cho dung dịch sắt II clorua FeCl2 tác dụng với dung dịch bạc nitrat AgNO3, thu được bạc clorua kết tủa màu trắng và dung dịch sắt II 6. Viết phương trình hóa học sau Đốt chát mẩu sắt trong bình đựng khí oxi, tạo ra oxit sắt từ. Xác định chất tham gia và sản phẩm tạo thành?Câu 7. a Theo em, muốn phản ứng hóa học xảy ra phải có điều kiện gì?b Em hãy nêu những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học?Câu 8. Ghi lại bằng chữ của phương trình phản ứng xảy ra trong hiện tượng mô tả dưới đây?Cho axit nitric loãng tác dụng với với đinh sắt tạo muối nitrat và khí nito II oxit không màu, khí này tiếp xúc với không khí trở thành khí nito IV oxit màu nâu đỏCâu 9. Ghi lại bằng chữ của phương trình phản ứng xảy ra trong hiện tượng mô tả dưới đây?Lưu huỳnh cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ, màu xanh nhạt. Đưa lưu huỳnh đang cháy vào bình oxi nó cháy mãnh liệt hơn nhiều tạo thành khói màu trắng chủ yếu lưu huỳnh đioxit khí sunfuro SO2Câu 10. Cho 11,7 gam Natri clorua tác dụng với 34 gam bạc nitrat AgNO3 thu được 17 gam natri nitrat NaNO3 và bạc clorua AgCl. Tính khối lượng AgCl đã tạo 11. Đốt cháy m gam chất M cần dùng 6,4 gam khí O2 thu được 4,4 gam CO2 và 3,6 gam H2O. Tính khối lượng m?Câu 12. Hòa tan 3,6 gam Mg vào 10,95 gam axit clohidric HCl thu được magie clorua MgCl2 và 0,6 g H2. Tính khối lượng của magie clorua?Câu 13. Cho các phát biểu sau, phát biểu nào đúng khi nói về định luật bảo toàn khối lượng?A. Tổng các sản phẩm bằng tổng các chất tham Trong một phản ứng, tổng số phân tử chất tham gia bằng tổng số phân tử chất tạo Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản Trong phản ứng hóa học tổng sản phẩm bằng tổng chất tham 14. Cho mẩu Magie tác dụng với dung dịch axit HCl phát biểu nào dưới đây không đúng?A. Tổng khối lượng chất phản ứng lớn hơn khối lượng khí hidroB. Khối lượng của magie clorua nhỏ hơn tổng khối lượng chất phản ứngC. Khối lượng magie bằng khối lượng hidroD. Tổng khối lượng của các chất phản ứng bằng tổng khối lượng chất sản phẩmCâu 15. Thiết lập phương trình hóa học của các phản ứng hóa học saua AlOH3 + H2SO4 → Al2SO43 + H2Ob CuO + HNO3 → CuNO32 + H2Oc NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2Od BaCO3 + HCl → BaCl2 + H2O + CO2Câu 16. Thiết lập phương trình hóa học của các phản ứng saua AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + KNO3b FeS + HCl → FeCl2 + H2Sc PbOH2 + HNO3 → PbNO32 + H2Od MgOH2 + HCl → MgCl2 + H2OCâu 17. Hãy chọn hệ số và công thức hóa học phù hợp điền vào dấu hỏi chấm trong phương trình hóa học saua Al2O3 + ? → ?AlCl3 +?H2Ob H3PO4 +?KOH → K3PO4 +?c ?NaOH + CO2 → Na2CO3 + ?d Mg + ?HCl → ? + ?H2Câu 18. Hãy chọn hệ số và công thức hóa học phù hợp điền vào dấu hỏi chấm trong phương trình hóa học saua ? H2 + O2 → ?b P2O5 + ? → ?H3PO4c CaO + ?HCl → CaCl2 + H2Od CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + ?Câu 19. Dẫn 11,2 gam khí CO tác dụng với sắt từ oxit Fe3O4 thu được 16,8 gam sắt và 17,6 gam khí Viết phương trình hóa học của phản ứng trênb Tính khối lượng sắt từ oxit đã tham gia phản ứngc Cho 17,6 gam cacbonic trên tác dụng với 19,6 gam canxi hidroxit thu được canxi cacbonat CaCO3 và 7,2 gam nước. Biết rằng phản ứng xảy ra theo phương trình phản ứng sauCaOH2 + CO2 → CaCO3 + H2OTính khối lượng canxi cacbonat tạo thành sau phản ứngCâu 20. Khí oxi đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc sống nó duy trì sự sống và sự cháy. Trong sự hô hấp của người và động vật oxi kết hợp với hemolobin kí hiệu Hb trong máu để biến máu đỏ sẫm thành máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể. Hiện tượng đó có phải hiện tượng hóa học không?II. Đáp án - Hướng dẫn giải bài tập chương 2Câu Hiện tượng hòa tan vôi sống vào nước là hiện tượng hóa học vìCaO + H2O → CaOH2b Đinh sắt để ngoài không khí bị gì là hiện tượng hóa học vì Fe bị gỉ chuyển thành Thức ăn để lâu bị ôi thiu là hiện tượng hóa học vì xuất hiện chất mới có đặc tính mùi hôi không dùng được nữad Lên men tinh bột sau một thời gian thu được rượu là hiện tượng hóa học vì đã biến thành chất khácC6H10O5n + nH2O → 2nC2H5OH + 2nCO2Câu Sự tạo thành một lớp mỏng màu xanh trên mâm đồng là hiện tượng hóa học vì có sự tạo thành chất mới màu xanh muối đồng mà không phải là màu đỏ Cu ban Sự tạo thành chất bột màu xám khi nung nóng bột sắt với lưu huỳnh là hiện tượng hóa học vì có sự tạo thành chất mới màu + S FeSc Một lá đồng bị nung nóng là hiện tượng hóa học vì tạo thành chất mới màu đen đồng oxit lá đồng ban đầu là đồng màu + O2 CuOCâu quan sát một hiện tượng hóa học, ta dựa vào sự xuất hiện những chất mới sinh ra, ta có thể dự đoán đó là hiện tượng hóa học. Hiện tượng chứng tỏ có chất mới xuất hiện là sự biến đổi màu sắc, sự xuất hiện những chất có trạng thái vật lí khác ban đầu như có chất kết tủa, hoặc chất khí bay hơi,…Câu nghệm thứ nhất Biến đổi vật lý vì không tạo chất nghiệm thứ hai Biến đổi hóa học vì tạo ra chất mới là chất khí khí cacbonic.Thí nghiệm thứ ba Biến đổi hóa học vì tạo ra chất mới là chất khí khí cacbonic làm đục nước vôi trongCâu Natri + nước → natri hidroxit + hidrob Sắt II clorua + bạc nitrat → bạc clorua + sắt II nitratCâu + khí oxi → sắt từ oxitChất tham gia sắt và khí oxiChất tạo thành sắt từ oxitCâu Muốn phản ứng hóa học xảy raNhững chất tham gia phản ứng phải tiếp xúc với nhiệt độ thích hợp, có trường hợp cần chất xúc Những yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng làNhiệt độ của các chất phản ứng tốc độ phản ứng hóa học tăng khi tăng nhiệt độ và ngược đậm đặc của dung dịch chất phản ứng tốc độ phản ứng hóa học tăng nếu độ đậm đặc của dung dịch tăng. Ngược lạiKích thước của các chất rắn phản ứng kích thước của các chất rắn càng nhỏ tức là diện tích tiếp xúc càng lớn thì tốc độ phản ứng hóa học càng tăng. Ngược 8. Kẽm + axit nitric → Muối nitrat + khí nito IV oxitCâu trình hóa học bằng chữ Lưu huỳnh + oxi → lưu huỳnh đioxitPhương trình hóa học S + O2 SO2Câu 10. Theo định luật bảo toàn khối lượngmAgNO3 + mNaCl = mAgCl + mNaNO3=> mAgCl = mAgNO3 + mNaCl - mNaNO3 = 11,7 + 34 - 17 = 28,7 gamCâu 11. Theo định luật bảo toàn khối lượngmM + mO2 = mCO2 + mH2O=> mM = mCO2 + mH2O - mO2 => 4,4 + 3,6 - 6,4 = 1,6 gamCâu 12. Theo định luật bảo toàn khối lượngmMg + mHCl = mMgCl2 + mH2= > mMgCl2 = mMg + mHCl - mH2 => mMgCl2 = 10,95 + 3,6 - 0,6 = 13,95 gamCâu 13. CCâu 14. CCâu 2AlOH3 + 3H2SO4 → Al2SO43 + 3H2Ob CuO + 2HNO3 → CuNO32 + H2Oc 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2Od BaCO3 + 2HCl → BaCl2 + H2O + CO2Câu 3AgNO3 + K3PO4 → Ag3PO4 + 3KNO3b FeS + 2HCl → FeCl2 + H2Sc PbOH2 + 2HNO3 → PbNO32 + 2H2Od MgOH2 + 2HCl → MgCl2 + 2H2OCâu Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 +3H2Ob H3PO4 +3KOH → K3PO4 +3H2Oc 2NaOH + CO2 → Na2CO3 + H2Od Mg + 2HCl → MgCl2 + H2Câu 2H2 + O2 → 2H2Ob P2O5 + 3H2O → 2H3PO4c CaO + 2HCl → CaCl2 + H2Od CuSO4 + BaCl2 → BaSO4 + CuCl2Câu Phương trình hóa học4CO + Fe3O4 → 3Fe + 4CO2b Áp dụng định luật bảo toàn khối lượngmCO + mFe3O4 = mFe + mCO2=> mFe3O4 = mFe + mCO2 - mCO = 16,8 + 17,6 - 11,2 = 23,2 gamc Phương trình hóa họcCaOH2 + CO2 → CaCO3 + H2OÁp dụng định luật bảo toàn khối lượngmCaCO3= mCaOH2 + mCO2 - mH2O = 17,6 + 29,6 - 7,2 = 40 gamCâu 20. Hiện tượng hô hấp là hiện tượng hóa học vì đã có phản ứng hóa học để chuyển máu đỏ sẫm thành màu đỏ tươi. Sơ đồ phản ứng như sauHb + O2 → HbO2III. Bài tập vận dụng tự luyện có đáp án Câu 1. Hòa tan 3,6 gam Magie Mg vào 10,95 gam axit clohidric HCl thu được magie clorua MgCl2 và 0,6 gam khí hidro Viết phương trình hóa học của phản ứngb Tính khối lượng MgCl2 tạo thành sau phản ứngĐáp án hướng dẫn giải chi tiếta Mg + 2HCl → MgCl2 + H2b Theo định luật bảo toàn khối lượng mMg + mHCl = mMgCl2 + mH2⇒ mMgCl2 = mMg + mHCl − mH2⇔ mMgCl2 = 3,6 + 10,95 − 0,6 = 13,95 gamCâu 2. Hòa tan 5,3 gam natri cacbonat Na2CO3 vào dung dịch axit clohidric HCl thu được lần lượt 5,85 gam natri clorua NaCl; 0,9 gam nước H2O và 2,2 gam khí cacbonic Viết phương trình hóa học của phản ứngb Tính khối lượng axit hidric HCl đã sử dụng trong phản ứngĐáp án hướng dẫn giải chi tiếtaPhương trình hóa học Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + CO2bÁp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có mNa2CO3 + mHCl = mNaCl + mH2O + mCO2⇒ 5,3 + mHCl = 5,85 + 0,9 + 2,25,3 + mHCl = 5,85 + 0,9 + 2,2⇒ 5,3 + mHCl = 8,955,3 + mHCl = 8,95⇒ mHCl = 8,95−5,3 = 3,65 gamCâu 3. Đốt cháy 3,25 gam kim loại kẽm Zn trong không khí thu được 4,05 gam kẽm oxit. Biết rằng kẽm phản ứng với khí oxi khi đốt cháy trong không Viết phương trình hóa học của phản ứngb Tính khối lượng oxi đã phản ứng với kẽm thí nghiệm Biết khi đốt cháy 6,5 gam kẽm trong 1,6 gam khí oxi thu được 7,29 gam kẽm oxit. Tính hiệu suất của phản án hướng dẫn giải chi tiết Phương trình phản ứng hóa học xảy ra2Zn + O2 2ZnO 1bÁp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có;mZn + mO2 = mZnO⇒ mO2 = mZnO − mZn ⇒ mO2 = mZnO − mZn⇒ mO2 = 4,05 − 3,25 = 0,83 gcTheo bài ra, ta cónZnO = 7,29/81 = 0,09Theo 1nZn pư = nZnO =0,09 1⇒mZn pư = 0, = 5,85 gamHiệu suất phản ứng⇒ H = mZnpư/ = 5,85/6, = 90%Câu 4. Đốt cháy hoàn toàn 13 gam Zn trong oxi thu được Lập phương trình hóa Tính khối lượng ZnO thu được?c Thể tích khí oxi đã dùng đktc?Đáp án hướng dẫn giải chi tiết Phương trình hóa học Zn trong oxi thu được ZnOa Phương trình hóa học2Zn + O2 2ZnO 1Số mol Zn là nZn = 13/65 = 0,2 molb Phương trình phản ứng 2Zn + O2 → 2ZnO 1Tỉ lệ theo phương trình 2mol → 1mol → 2molPhản ứng 0,2mol ? mol ? molnZnO =nZn = 0,2 mol => mZnO = 0,2 . 65 + 16 = 16,2 gamc Số mol khí O2 đã dùng là nO2 = 0, = 0,1mol=> Thể tích O2 là V = = 0, = 2,24 lítCâu 5. Biết rằng 4,6 gam một kim loại M có hoá trị I tác dụng vừa đủ với 2,24 lit khí clo ở đktc theo sơ đồ phản ứngM + Cl2 → MCla Xác định tên kim loại Mb Tính khối lượng hợp chất tạo án hướng dẫn giải chi tiết Số mol Cl2 cần dùng lànCl2 = V/22,4 = 2,24/22,4 = 0,1 molPhương trình hóa học 2M + Cl2 → 2MClTỉ lệ theo phương trình 2mol 1mol 2 mol?mol 0,01 molTừ phương trình hóa học, ta cónM = = = 0,2 mol=> Khối lượng mol nguyên tử của R làMM = mM/nM= 4,6/0,2 = 23 g/mol=> M là natri NaV. Bài tập củng cố Câu 1. Hòa tan hoàn toàn 13,5 gam kim loại nhôm trong dung dịch axit clohidric HCl dư. Phản ứng hóa học giữa nhôm và axit clohidric HCl được biểu diễn theo sơ đồ sauAl + HCl → AlCl3 + H2a Hãy lập phương trình hóa học của phản Tính thể tích ở đktc của khí H2 sinh Tính khối lượng axit HCl đã tham gia phản Tính khối lượng muối AlCl3 được tạo 2. Đốt cháy 16,8 gam Fe trong khí Oxi vừa đủ thì thu được Fe2O3. Cho toàn bộ lượng Fe2O3 tạo thành sau phản ứng này tác dụng với m g Viết phương trình phản ứng hóa học xảy ra trong bàib Tìm thể tích khí Oxi để đốt cháy lượng sắt trênc Tìm khối lượng muối thu được sau phản ứngCâu 3. Lưu huỳnh S cháy trong không khí sinh ra chất khí mùi hắc, gây ho, đó là khí lưu huỳnh đioxit có công thức hóa học là SO2. Biết khối lượng lưu huỳnh tham gia phản ứng là 1,6 gam. Tính khối lượng khí lưu huỳnh đioxit sinh 4. Cho dung dịch chứa 0,2 mol NaOH phản ứng với dung dịch chứa 0,3 mol HCl thu được dung dịch A. Tính tổng khối lượng chất tan trong dung dịch A. Biết phương trinh phản ứng hóa họcNaOH + HCl → NaCl + 5. Cho dung dịch chứa 0,2 mol NaOH phản ứng với dung dịch chứa 0,3 mol HCl thu được dung dịch A. Tính tổng khối lượng chất tan trong dung dịch phương trình hóa học NaOH + HCl → NaCl + 6. Để đốt cháy hoàn toàn a gam Al cần dùng hết 19,2 gam oxi. Phản ứng kết thúc thu được sản phẩm là Al2O3. Giá trị của a là bao nhiêu?.......................Trên đây VnDoc giới thiệu tới các bạn Bài tập Hóa 8 Chương 2 Phản ứng hóa học được VnDoc biên soạn với 20 câu hỏi bài tập với đầy đủ các dạng bài tập sẽ xuất hiện trong hóa 8 chương 2, cũng như các câu hỏi bài tập tự luyện giúp củng cố, ôn luyện cho các em cũng như chuẩn bị cho các bài kiểm các bạn tham khảo một số tài liệu liên quanBộ đề thi giữa học kì 2 lớp 8 môn Hóa học - Số 1Bộ đề thi giữa học kì 2 lớp 8 môn Hóa học - Số 1Bộ 15 đề thi học kì 1 môn Hóa học lớp 8 năm học 2020 - 2021 Có đáp ánĐề thi học kì 1 môn hóa học lớp 8 năm học 2020 - 2021 Đề 8Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Toán 8, Chuyên đề Vật Lý 8, Chuyên đề Hóa 8, Tài liệu học tập lớp 8 mà VnDoc tổng hợp và đăng ra, đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook Tài liệu học tập lớp 8. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

bài tập chương phản ứng hóa học