bài tập trắc nghiệm thì quá khứ hoàn thành
Bài tập trắc nghiệm về thì hiện tại hoàn thành. admin - 04/06/2021 2,117. Thì bây giờ ngừng ở trong những những thì cơ phiên bản của Tiếng Anh. So cùng với thì hiện thời đối chọi, vượt khứ đọng đối kháng thì bây chừ hoàn thành cực nhọc hơn. Nào bên nhau mày mò tổng
Khi cầu nguyện, ông kể lể rất dài (động từ ở thể quá khứ chưa hoàn thành). Ở đây có một khó khăn về bản văn: nếu pros heauton (c. 11a) đi theo động từ “đứng”, nó nghĩa là người Pharisêô “đứng riêng”, so sánh với người thu thuế đứng “đàng xa”.
Cả Hiện Tại Hoàn Thành và Quá Khứ Đơn đều nói về chuyện đã xảy ra trong quá khứ. Vậy làm sao để phân biệt khi dùng. Nếu bạn chưa có rõ về hai cấu trúc này thì có thể xem lại ở mục ngữ pháp tiếng Anh. Hôm nay cùng làm bài tập để thấy sự khác biệt trong khi dùng nhé.
Bài tập ngữ pháp giờ Anh này khiến cho bạn ôn tập và hiểu sâu hơn những phần triết lý đã được trình bày trong loạt bài bác Ngữ pháp giờ đồng hồ Anh. Bạn đang xem: Bài tập trắc nghiệm thì quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành. Trước khi làm Bài tập phân minh hiện
Trắc nghiệm Bài 6: Văn minh Ai Cập. Trắc nghiệm Bài 7: Văn minh Trung Hoa cổ - trung đại. Trắc nghiệm Bài 8: Văn minh Ân Độ cổ - trung đại. Trắc nghiệm Bài 9: Văn minh Hy Lạp - La Mã cổ đại. Trắc nghiệm Bài 10: Văn minh tây âu thời phục hưng. Trắc nghiệm Chương 3: Các cuộc
Freie Presse Blaue Börse Sie Sucht Ihn. Bài tập quá khứ đơn và hiện tại hoàn thành có đáp ánPhân biệt Thì Hiện Tại Hoàn Thành và Thì Quá Khứ ĐơnĐề thi trắc nghiệm trực tuyến ôn tập Thì Hiện Tại Hoàn Thành và Thì Quá Khứ Đơn có đáp án dưới đây nằm trong bộ đề Kiểm tra Ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản mới nhất trên Bài tập trắc nghiệm Tiếng Anh giúp bạn đọc củng cố kiến thức đã học về Dấu hiệu nhận biết, Cách sử dụng của Past Simple Tense - Thì Quá Khứ Đơn và Present Perfect Tense - Thì Hiện Tại Hoàn Thành và có thể dễ dàng phân biệt 2 thì Tiếng Anh số bài tập Ngữ pháp Tiếng Anh khácTrắc nghiệm Tiếng Anh phân biệt Will & WouldBài tập thì tương lai đơn có đáp ánBạn có tiềm năng trở thành học sinh giỏi môn nào?Bài 1 Chọn đáp án Where ............ you born? A. were B. have C. are 2. Where ....................... that jacket? - In that new clothes shop in Piazza Kennedy. A. have you bought B. did you buy 3. How long .................. your best friend? A. do you know B. did you know C. have you known 4. I lived in Milan when I was younger - Really? How long ........................ there? A. did you live B. have you lived C. lived you 5. Gladstone ............... the Prime Minister of Great Britain 5 times during the reign of Queen Victoria. A. has been B. had been C. was 6. My grandmother, who died five years ago, .............. abroad. A. was never going B. never went C. has never been 7. Would you like a coffee? - No thanks. ..................... one. A. I just had B. I've just had C. I was just having 8. Rowling's "Harry Potter" books .................... in many countries. A. have been published B. were published C. had been published 9. Many of her novels .................... in monthly magazines in 1979. A. were first published B. have been first published C. had been first published 10. at .................. Julie this morning? A. Did you see B. Have you seen C. Had you seen 11. at .................... Julie this morning? A. Did you see B. Have you seen 12. Oh no! ...................... my keys! A. I've lost B. I lost 13. .................. my keys last week. A. I've lost B. I lost 14. .................. my keys last week. A. I've lost B. I lost Bài 2 Hoàn thành đoạn hội thoại sau bằng cách chia động từ trong I want to prepare dinner. you / wash.......1....... the dishes yet?Daughter I wash......2....... the dishes yesterday, but I have / not.....3...... the time yet to do it you / do / already.........4......... your homework?Daughter No, I come / just.......5...... home from You come...........6........... home from school two hours ago!Daughter Well, but my friend Lucy call.......7....... when I arrive........8..... and I finish / just...........9............ the phone you / see / not.......10....... Lucy at school in the morning?Daughter Yes, but we have / not........11...... time to talk Didn't you see Did not you see 3 Chia động từ trong I never/go.................. to Vienna. 've never been have never been 2. My great great grandfather have..................... five He live................ in Manila for a year when he was a Oh no! I lose........... my wallet!.5. you/see................ Julie today?6. At the weekend, they play............ football, then they go........... to a dấu phẩy , để tách các đáp án. played, went read.................... six books this Amy live...................... in Portugal when she was She visit..................... her grandmother last The Vandals invade................ Rome in the year The police.........two people early this morning. to arrest12. She.........to Japan but now she.........back. to go - to come13. Dan.........two tablets this year. already/to buy14. How many games.........so far this season? your team/to win15. ........the CN Tower when you.........in Toronto? you/to visit - to stay16. .....your homework yet? – Yes, I.........it an hour ago. you/to do - to finish17. There.........an accident in High Street, so we have to use King Street to get to your school. to be18. I.........Peter since I.........last Tuesday. not/to see - to arrive haven't seen - arrived have not seen - arrived 19. Frank.........his bike last May. So he.........it for 4 months. to get - to have20. I'm sorry, I.........earlier, but I.........a lot lately. not/to write - to work haven't written - have worked have not written - have worked Đáp án đúng của hệ thốngTrả lời đúng của bạnTrả lời sai của bạnChia sẻ bởiNgày 26/11/2019
Thì quá khứ hoàn thành past perfect tense là một trong những thì cơ bản và quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng anh. Bởi chúng được sử dụng khá nhiều trong nhóm các thì cơ bản. Hãy cùng Ms Hoa tìm hiểu về thì này nhé I. Khái niệm và cách dùng thì quá khứ hoàn thành 1. Khái niệm thì quá khứ hoàn thành Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì quá khứ hoàn thành, hành động xảy ra sau thì dùng thì quá khứ đơn. Eg He had slept when we came into the house. They had finished their project right before the deadline last week. 2. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành Dưới đây là 6 cách dùng thì quá khứ đơn thường dùng phổ biến nhất kèm ví dụ từng nội dung. ➣ Dùng trong trường hợp 2 hành động cùng xảy ra trong quá khứ, ta dùng thì quá khứ hoàn thành cho hành động xảy ra trước và quá khứ đơn cho hành động xảy ra sau. Ví dụ 1 I met her after she had divorced. Tôi gặp cô ấy sau khi cô ấy đã li dị. Ví dụ 2 He came to see me after he had finished reading my book. Anh ấy tới gặp tôi sau khi anh ấy đọc xong cuốn sách của tôi. ➣ Thì quá khứ hoàn thành được sử dụng để diễn tả hành động đã xảy ra và đã hoàn thành trước một thời điểm được nói đến trong quá khứ, hoặc trước một hành động khác cũng đã kết thúc trong quá khứ. Ví dụ 1 We had had lunch when she arrived. Khi cô ấy đến chúng tôi đã ăn trưa xong. Ví dụ 2 The train had departed when he arrived. Chuyến tàu đã rời đi khi anh ấy tới. ➣ Thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kết hợp với thì quá khứ đơn. Ví dụ 1 When I woke up, my wife had gone to work. Khi tôi dậy, vợ tôi đã đi làm rồi. ➣ Hành động xảy ra như là điều kiện tiên quyết cho hành động khác. Ví dụ 1 I had prepared for the exams and was ready to do well. Tôi đã chuẩn bị cho bài kiểm tra này và đã sẵn sàng làm nó thật tốt. ➣ Trong câu điều kiện loại 3 để diễn tả điều kiện không có thực. Ví dụ 1 She would have come to the party if she had been invited. Cô ấy đã có thể tới bữa tiệc nếu cô ấy được mời. Ví dụ 2 They would have been able to attend the seminar if the bus had arrived on time. Họ đã có thể tham gia buổi hội thảo nếu xe bus tới đúng giờ. ➣ Hành động xảy ra trong 1 khoảng thời gian trong quá khứ, trước 1 mốc thời gian khác. Ví dụ 1 I had lived abroad for twenty years when I received the transfer. Tôi đã sống ở nước ngoài được 20 năm khi tôi nhận đươc tin điều chuyển. Ví dụ 2 She had waited for nearly two hours when he arrived at the station. Cô ấy đã đợi được gần 2 tiếng khi anh ấy tới nhà ga. >> THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN Past Perfect Continuous - CÔNG THỨC, CÁCH DÙNG VÀ BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN II. Công thức thì quá khứ hoàn thành 1. Công thức thì quá khứ hoàn thành và ví dụ Câu khẳng định Câu phủ định Câu nghi vấn S + had + VpII Eg – He had gone out when I came into the house. ==> Anh ấy đã đi ra ngoài khi tôi vào nhà. S + hadn’t + VpII Lưu ý – hadn’t = had not Eg – She hadn’t come home when I got there. ==> Cô ấy vẫn chưa về nhà khi tôi về. Had + S + VpII ? - Trả lời Yes, S + had. No, S + hadn’t. Eg – Had the film ended when you arrived at the cinema? ==> Bộ phim đã kết thúc khi bạn tới rạp chiếu phim phải không? Yes, it had./ No, it hadn’t. 2. Một vài lưu ý khi sử dụng thì quá khứ hoàn thành Các động từ trong thì quá khứ hoàn thành cần được chia về thì quá khứ hoặc theo bảng động từ bất quy tắc - Động từ theo quy tắc ta thêm “ed” vào sau động từ - Thông thường ta thêm “ed” vào sau động từ. - Ví du watch – watched turn – turned want – wanted..... * Chú ý khi thêm đuôi “-ed” vào sau động từ. + Động từ tận cùng là “e” -> ta chỉ cần cộng thêm “d”. Ví dụ type – typed smile – smiled agree – agreed. + Động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT phụ âm, trước phụ âm là MỘT nguyên âm -> ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ed”. - Eg Stop – stopped shop – shopped tap – tapped. - NGOẠI LỆ Commit – committed travel – travelled prefer - preferred. + Động từ tận cùng là “y” - Nếu trước “y” là MỘT nguyên âm a,e,i,o,u ta cộng thêm “ed”. Eg Play – played stay - stayed. - Nếu trước “y” là phụ âm còn lại ta đổi “y” thành “i + ed”. Eg Study – studied cry – cried. - Động từ bất quy tắc Một số động từ bất quy tắc ta không thêm đuôi “ed” vào sau động từ ta có thể học thuộc trong bảng động từ bất quy tắc cột 3. Eg Go – gone see – seen buy - bought. III. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành 1. Nhận biết qua các từ nhận biết Thì quá khứ hoàn thành thường được dùng kèm với các giới từ và liên từ như Until then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, ... Before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past … Eg When I got up this morning, my father had already left. By the time I met you, I had worked in that company for five years. >> BỎ TÚI NGAY MỆNH ĐỀ QUAN HỆ RELATIVE CLAUSES - CÁCH DÙNG VÀ BÀI TẬP CÂU BỊ ĐỘNG PASSIVE VOICE CÔNG THỨC - BIẾN THỂ - CÁCH DÙNG VÀ BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN CÁCH HỌC TIẾNG ANH ONLINE MIỄN PHÍ HIỆU QUẢ 2. Qua sự kết hợp với các liên từ có vị trí và cách dùng như sau When Khi Eg - When they arrived at the airport, her flight had taken off. ==> Khi họ tới sân bay, chuyến bay của cô ấy đã cất cánh. Before trước khi Trước “before” sử dụng thì quá khứ hoàn thành và sau “before” sử dụng thì quá khứ đơn. Eg - She had done her homework before her mother asked her to do so. ==> Cô ấy đã làm bài tập về nhà trước khi mẹ cô ấy yêu cầu cô ấy làm như vậy. After sau khi Trước “after” sử dụng thì quá khứ đơn và sau “after” sử dụng thì quá khứ hoàn thành. Eg - They went home after they had eaten a big roasted chicken. Họ về nhà sau khi đã ăn một con gà quay lớn. 3. Nhận biết qua ngữ cảnh Bạn có thể nhận biết được thì Quá khứ hoàn thành qua ngữ cảnh nhờ những câu dưới đây - When we got home last night. We found that somebody had broken into the flat. ==> Tối qua khi chúng tôi về nhà, chúng tôi phát hiện ra có ai đó đã đột nhập vào ngôi nhà. - Karen didn’t want to come to the cinema with us because she had already seen the film. ==> Karen đã không muốn đi xem film với chúng tôi vì cô ấy đã xem bộ phim trước đó rồi. - At first I thought I’d done the right, but soon I realised that I’d made a serious mistake. ==> Thoạt tiên tôi nghĩ là tôi đã làm điều đúng đắn nhưng chẳng bao lâu sau tôi nhận ra là tôi đã phạm phải một sai lầm nghiêm trọng. - The man sitting next to me on the plane was very nervous. He hadn’t flown before./ He had never flown before. ==> Người đàn ông ngồì cạnh tôi trên máy bay đã rất hồi hộp. Trước đó anh ấy chưa đi máy bay./ Trước giờ anh ấy chưa bao giờ bay. Chúng ta cùng ôn lại kiến thức về thì quá khứ hoàn thành qua video này nhé! Bạn có thể học và Download đầy đủ kiến thức về thì quá khứ hoàn thành cũng như bài tập dưới đây nhé! Nếu bạn muốn nhận tư vấn tham gia các khóa học của Anh ngữ Ms Hoa với Đội ngũ giảng viên giỏi trực tiếp giảng dạy và giáo trình tự biên soạn chuẩn theo format đề thi, phù hợp với từng trình độ của Học viên. Bạn Hãy đăng ký ngay Tại Đây nhé! IV. Bài tập thực hành Bài 1 Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc. 1. They come …………….. back home after they finish ………………… their work. 2. She said that she meet ……………………. Mr. Bean before. 3. Before he go ………………………….. to bed, he read ………………………… a novel. 4. He told me he not/wear ………………………… such kind of clothes before. 5. When I came to the stadium, the match start …………………………………. 6. Before she listen ………………….. to music, she do……………………. homework. 7. Last night, Peter go ………………….. to the supermarket before he go ………………… home. Bài 2 Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi sử dụng từ gợi ý cho sẵn. 1. David had gone home before we arrived. à After ……………………………………………………………………………………. 2. We had lunch then we took a look around the shops. à Before …………………………………………………………………………………… 3. The light had gone out before we got out of the office. à When……………………………………………………………………………………. 4. After she had explained everything clearly, we started our work. à By the time ……………………………………………………………………………. 5. My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home. à Before …………………………………………………………………………………. Bài 3 Chọn đáp án đúng. 1. When the police at the scene, the thief away. 2. They to feel sick after they the sushi. 3. when we to the train station, we that the train . 4. After the sales , the store to extend their promotional campaign. 5. He that car for 5 years when he it to one of his friend. 6. He to let me borrow his computer because he one when a relative of him borrowed it 4 months ago. 7. They a lot before their business in the neighborhood. 8. They weeks and weeks to negotiate before they with a deal. 9. It too late for them, because the car to someone else. 10. He the permits a week ago, but he it. Bài 4 Sắp xếp lại các từ sau thành 1 câu hoàn chỉnh chia động từ nếu cần. 1. an email / sent / a day off / he / before / his boss / take / he / to à .......................................................................................................................................... 2. save / before / he / be able / an early retirement / a lot of / have / money / to / he. à .......................................................................................................................................... 3. brief / the clients / objectives / we / he / about / new year’s / before / us / the / before / meet. à .......................................................................................................................................... 4. go off / the office / we / after / the lights / leave. à .......................................................................................................................................... 5. bring / the post office / here / you / package / you / the / come / before / to? à ........................................................................................................................................ ? 6. presence / she / call / her house / after / fell / the / someone / in / the police / she / of. à .......................................................................................................................................... Bài 5 Chọn đáp án đúng. 1. We …… before we got to the gathering. A. already ate B. had already eaten 2. The report …… last week. A. had been submitted B. was submitted 3. If I …… about the changes, I would tell you. A. knew B. had known 4. By the time the firefighters ……, the house had completely burned down. A. had arrived B. arrived 5. He …… his job as a graphic designer about a year ago. A. started B. had started 6. The students …… to raise some money after they …… a documentary about Africa. A. decided/had seen B. had decided/saw 7. She …… us a note to show us how to open the safe before she retired. A. had left B. left V. Đáp án bài tập thì quá khứ hoàn thành Bài 1 1. came – had finished 5. had started 2. had met 6. listened – had done 3. went – had read 7. had gone – went 4. hadn’t worn Bài 2 David had gone home, we arrived. => Sau khi David về nhà, chúng tôi tới. we took a look around the shops, we had had lunch. => Trước khi chúng tôi đi xem xung quanh các cửa hàng, chúng tôi đã ăn trưa rồi. we got out of the office, the light had gone out. => Lúc chúng tôi rời khỏi văn phòng thì đèn đã bị tắt trước đó rồi. the time we started our work, she had explained everything clearly. => Vào thời điểm chúng tôi bắt đầu công việc, cô ấy đã giải thích mọi thứ rõ ràng rồi. my mother came home, my father had watered all the plants in the garden. => Trước khi mẹ tôi về nhà, bố tôi đã tưới tất cả các cây trong vườn rồi. Bài 3 1. arrived / had gone 2. began / had eaten 3. got / discovered / had departed 4. had skyrocketed / decided 5. had owned / sold 6. refused / had lost 7. had struggled / bloomed 8. had spent / came up 9. was / had been sold 10. had obtained / lost Bài 4 1. He had sent an email to his boss before he took a day off. 2. He had been able to save a lot of money before he had an early retirement. 3. He had briefed us about the new year’s objectives before we met the clients. 4. The lights went off after we had left the office. 5. Had you brought the package to the post office before you came here? 6. She called the police after she had felt the presence of someone in her house. Bài 5 1. had already eaten 2. was submitted 3. knew 4. arrived 5. started 6. decided / had seen 7. had left >> Tân ngữ là gì? Cách sử dụng tân ngữ trong tiếng Anh Trên là những kiến thức đầy đủ nhất về thì quá khứ hoàn thành Past Perfect để bạn có thể hiểu và sử dụng một cách đúng đắn nhất. Hi vọng rằng các kiến thức này sẽ giúp ích được nhiều cho các bạn. Ngoài ra, nếu bạn muốn luyện thi TOEIC và được tư vấn lộ trình học miễn phí cũng như khóa học phù hợp với năng lực cũng như mục tiêu của bản thân, hãy đăng ký form dưới đây dể được cô Hoa tư vấn nhé. Tại Ms Hoa TOEIC, các bạn sẽ được tư vấn lộ trình học phù hợp với năng lực cũng như mục tiêu của mình để có thể lựa chọn khóa học phù hợp với bản thân. Ngoài ra, sứ giả của Ms Hoa cũng là những tinh anh và có bề dày kinh nghiệm và được chứng minh bởi kết quả thi của các học viên. Đặc biệt, với phương pháp học độc quyền RIPL giúp học viên chinh phục tiếng Anh dễ dàng qua những giờ học tràn đầy cảm hứng, được thực hành ngôn ngữ liên tục cùng hệ thống kiến thức chắt lọc. Và nhiều tài liệu độc quyền và hữu ích đang chờ đón bạn khám phá để trở thành kiến thức của chính bạn đấy. MS HOA TOEIC - ĐÀO TẠO TOEIC SỐ 1 VIỆT NAM
Câu hỏi trắc nghiệm 7 câu Câu 1 Mã câu hỏi 14908 Chọn đáp án đúng nhất cho những câu sau She _________ the ocean before she moved to Vancouver. A. had never seen B. never seen C. have never seen D. had never saw Câu 2 Mã câu hỏi 14909 The teacher ________ out when I arrived in the classroom. A. goes B. have gone C. has gone D. had gone Câu 3 Mã câu hỏi 14910 I ______ my document before the power went out in the computer lab. A. had save B. have saved C. had saved D. saved Câu 4 Mã câu hỏi 14911 When they arrived we _________ the test. A. had already started B. have already started C. starts D. already starting Câu 5 Mã câu hỏi 14912 George _________ his furniture before he moved to Japan. A. have sold B. had sold C. had sell D. sells Câu 6 Mã câu hỏi 14913 Larry _________ his homework already by the time Roy came over. A. finishes B. had finish C. had finished D. have finish Câu 7 Mã câu hỏi 14914 ________ visited Toronto before your trip last summer? A. Have you ever B. You had C. Had ever you D. Had you ever ZUNIA9 Đề thi nổi bật tuần
Thì quá khứ hoàn thành Past Perfect dùng để diễn tả hành động xảy ra trước một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Tuy có cách dùng đơn giản, không quá phức tạp nhưng nó lại dễ gây nhầm lẫn với các thì khác như quá khứ đơn, hiện tại hoàn thành. Tuy nhiên, với 3 dạng bài tập thì quá khứ hoàn thành dưới đây của Patado, bạn sẽ tự tin sử dụng thì quá khứ hoàn thành mà không lo nhầm lẫn! Tham khảo thêm Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành Bài tập trắc nghiệm thì quá khứ tiếp diễn Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn có đáp án I. Tóm tắt lại kiến thức cơ bản trước khi làm bài tập thì quá khứ hoàn thành Thì quá khứ hoàn thành là một trong các thì tiếng anh cơ bản 12 thì. dùng để diễn ra một việc đã xảy và hoàn thành trước một thời điểm hoặc trước một hành động khác trong quá khứ. 1. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành Thì quá khứ hoàn thành thường dùng trong các trường hợp sau Diễn tả hành động kéo dài vào một khoảng thời gian nào đó trong quá khứ. Ví dụ She had lived abroad for 3 years before returning to Viet Nam. Cô ấy đã sống ở nước ngoài 3 năm trước khi về Việt Nam. Diễn tả hành động, sự việc xảy ra trước hành động, sự việc khác trong quá khứ. Ví dụ Before going out with his friends, he had turned in the assignment. Trước khi ra ngoài với bạn, anh ấy đã nộp bài tập của mình. Dùng để diễn tả những giả định, mong muốn không có thật trong quá khứ cách dùng này thường sử dụng trong câu điều kiện loại 3 hoặc câu ước ngược quá khứ. Ví dụ If I had done the homework more carefully, I wouldn’t have gotten the bad mark. Nếu tôi làm bài tập về nhà đầy đủ hơn, tôi đã không bị điểm kém. Cách dùng thì quá khứ hoàn thành 2. Công thức thì quá khứ hoàn thành Tổng quan cấu trúc câu của thì quá khứ hoàn thành ở dạng khẳng định, phủ định và nghi vấn. Câu khẳng định Ví dụ I had completed the report before 7 yesterday. Tôi đã hoàn thành báo cáo trước 7 giờ sáng hôm qua. Câu phủ định Ví dụ If she hadn’t driven carelessly, she wouldn’t have caused accidents. Nếu không lái xe cẩu thả thì cô ấy đã không gây ra tai nạn. Câu nghi vấn Ví dụ Had she read this novel before going out? Cô ấy đã đọc cuốn tiểu thuyết này trước khi ra ngoài chưa? 3. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành Trong câu của thì quá khứ hoàn thành xuất hiện các trạng từ như sau Từ Nghĩa Until then cho đến khi, đến lúc nào đó By the time vào lúc, trước lúc nào đó Prior to that time Before trước khi After sau khi When by khi nào, vào lúc By the end of vào cuối lúc nào By the end of + time in the past … vào cuối + 1 thời điểm trong quá khứ II. Bài tập thì quá khứ hoàn thành có đáp án 1. Bài tập thì quá khứ hoàn thành cơ bản ♠ Bài tập 1 Tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau She finished the report before 9 yesterday. If he didn’t help, we wouldn’t have won the competition. She wishes she didn’t attend this course. It is so expensive. Has she lived here for 6 years before moving to the city? I wish I didn’t buy this shirt online. *Đáp án bài 1 finished → had finished didn’t help → hadn’t helped didn’t attend → hadn’t attended Has she lived → Had she lived didn’t buy → hadn’t bought ♠ Bài tập 2 Chia dạng đúng của các động từ trong ngoặc How long you live here before moving to London? I wish I not watch TV last night. If she say to me, I help her. This was the first time I travel by train. I turn in my homework before 11 yesterday. She go shopping before going to work yesterday. She was the most beautiful girl I meet. If he not help us, we not win the race. She wishes she not travel abroad last month. Before going out, I turn off all the lights. *Đáp án bài 2 had you lived hadn’t watched had said/would have helped had traveled had turned had gone had met hadn’t helped/wouldn’t have won hadn’t traveled had turned ♠ Bài tập 3 Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi We had breakfast, then we went to Da Lat. I got a bad mark because I didn’t revise the lessons. Without your help, I wouldn’t have completed the work on time. I was tired. I had worked all day. She had a cold because she didn’t wear warm clothes. *Đáp án bài 3 Before going to Da Lat, we had had breakfast. I wish I had revised the lessons Hoặc If I had revised the lessons, I wouldn’t have gotten a bad mark. If you hadn’t helped, I wouldn’t have completed the work on time. I was tired because I had worked all day. If she had worn warm clothes, she wouldn’t have had a cold. ♠ Bài tập 4. Chia động từ ở thì quá khứ hoàn thành The rain destroyed the sandcastle that I and my sister build ______ Jenifer not / be ______ to Cape Town before 2000. When Jork went out to play, he do / already ______ her homework. My younger brother ate all of the cake that our mother make _____ . The nurse took off the plaster that she put on ______ six weeks before. The waitress brought a drink that my friend not / order._______ The student could not remember the poem they learn _______ the week before. Lucy collected the chestnuts that fall _____ from the tree. ________ he / phone An before she went to see her in London? Maria ______ not / ride a horse before that day. Khanh ______ go home by the time his friend arrived. Lucia suddenly realised that she _____ leave her laptop on the train. Minh was annoyed because his classmate ______ not clean their room. _______ they / study Germany before they went to the Berlin? My younger sister was hungry because she ______ not eat. * Đáp án bài 4 had built had not been had already done had made had put on had not ordered had learned had fallen had be phoned had not ridden had gone had left had not cleaned Had they studied had not eaten ♠ Bài tập 5. Chọn từ gợi ý trong bảng thích hợp và cho dạng đúng để hoàn thành câu. cut drink snow leave read make ride have phone wash His dad ………….. the grass. Phong ………….. the car. ……………….. his bike? The bus ……………… already. Suny …………….. us. ……………………….. a lot? My family …………………. lunch. It ………………… some water. We ………………… a ghost story. ………………………… his bed? * Đáp án bài 5 1. had cut 2. hadn’t washed 3. Had he ridden 4. had left 5. hadn’t phoned 6. Had it snowed 7. hadn’t had 8. had drunk 9. had read 10. Had he made ♠ Bài tập 6. Cho dạng đúng của các từ gợi ý để hoàn thành câu you/go there before we went home? Lucy/see the film already? Why Johny/forget about the meeting? it/be hot all week? I/read this story before the class? When arrived we/eat already? Where you/be when I called you? their class/travel by bullet train before? Sam/meet Jeft before they worked together? you/do your homework before I came your house? Where Lan/work? Thanh/pay the bill before they left? we/visit my grandparents already that winter? When you called, I /eat dinner? How my dad/manage to fix the cooker? my older sister/be sick for a long time? How much you/study before the final exam? What your mom/cook for dinner that night? When his parents/arrive? How many coffees you/drink before the interview? * Đáp án bài 6 1. Had you gone 2. Had Lucy seen 3. had Johny forgotten 4. Had it been 5. Had I read 6. had we eaten 7. had you been 8. Had their class traveled 9. Had Sam met 10. Had you done 11. had Lan worked 12. Had Thanh paid 13. Had we visited 14. had I eaten 15. had my dad managed 16. Had my older sister been 17. had you studied 18. had your mom cooked 19. had his parents arrived 20. had you drunk 2. Bài tập thì quá khứ hoàn thành dạng nâng cao ♠ Bài tập 1. Dùng thì quá khứ hoàn thành để viết lại các câu sau Câu 1 Beckham had gone home before we arrived. ⇒ Dùng After để viết lại ……………………………………… Câu 2 My family had lunch then we took a look around the shops. ⇒ Dùng Before để viết lại …………………………………… Câu 3 The light had gone out before everyone got out of the meeting room. ⇒ Dùng When để viết lại ………………………………………… Câu 4 After Sumi had explained everything clearly, we started our work. ⇒ Dùng By the time để viết lại ………………………………………… Câu 5 My older brother had watered all the plants in the garden by the time my mom came home. ⇒ Dùng Before để viết lại ………………………………………………………… * Đáp án bài 1 After Beckham had gone home, we arrived. Before My family took a look around the shops, we had had lunch. When everyone got out of the meeting room, the light had gone out. By the time we started our work, Sumi had explained everything clearly. Before my mother came home, My older brother had watered all the plants in the garden ♠ Bài tập 2. Hoàn thành đoạn văn sau bằng cách chia động từ thích hợp ở chỗ trống Until a few years ago, no one câu 1. hear ………….. of Harry Potter, the young wizard and hero of the children book Harry Potter and the Philosopher’s Stone. The writer, J K Rowling, câu 2. already / write. ………….. several stories and book but this was the first book that was published. She câu 3. get. …………… the idea for the story of a wizard at magic school while she câu 4. travel. ………. on a train to London. By the time the train câu 5. reach ………………… King’s Cross station, she câu 6. invent……………… most of the characters. When the book was published in 1997, no one câu 7. imagine ……………..…… it would be such a tremendous success, but it quickly câu 8. become …….……….a bestseller. While millions of young readers in many countries câu 9. enjoy..……….… her first Harry Potter book, J K Rowling câu 10. think ………… of idea for the next book in this incredibly popular series. * Đáp án bài 2 had heard had already written got was travelling reached had invented imagined became were enjoying was thinking Hy vọng qua một số bài tập thì quá khứ hoàn thành có đáp án vừa rồi, các bạn đã có dịp nâng cao và khắc sâu hơn kiến thức về thì này. Đây là một thì khá khó trong tiếng Anh, vì vậy, bạn hãy đọc lại lý thuyết và luyện tập thường xuyên để tránh gây nhầm lẫn nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, hãy liên hệ với Patado để được giải đáp và tư vấn miễn phí! Follow và đón đọc những bài viết bổ ích khác từ Patado bạn nhé!
Rất nhiều người học tiếng Anh thường nhầm lẫn cách sử dụng của thì quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn. Nhằm giúp bạn phân biệt và hiểu rõ kiến thức phần ngữ pháp tiếng Anh này, TOPICA Native sẽ gửi đến bạn tổng hợp bài tập thì quá khứ hoàn thành Past perfect tense chọn lọc từ cơ bản đến nâng cao chọn lọc cùng đáp án chi tiết nhất. Hãy cùng khám phá ngay dưới đang xem Bài tập trắc nghiệm thì quá khứ hoàn thànhDownload Now Trọn bộ Ebook ngữ pháp FREE1. Tóm tắt lý thuyết thì quá khứ hoàn thành Past perfect tense Cách sử dụng thì quá khứ hoàn thànhDiễn tả một hoạt động đã xảy ra và hoàn thành trước một hành động khác trong quá My mom had cooked breakfast when I got up. Mẹ tôi đã nấu bữa sáng trước khi tôi thức dậy.Diễn tả một hành động đã xảy ra và kéo dài tới một thời điểm nhất định trong quá By the time I finished his studies, I had been in Ha Noi for over five years. Trước khi tôi hoàn thành việc học, tôi đã ở Hà Nội được năm năm.Diễn tả một hành động xảy ra trước một thời điểm nhất định trong quá He had never played football until last week. Anh ấy chưa từng bao giờ chơi bóng đá cho tới tuần trước.Diễn tả hành động điều kiện không có thực trong quá khứ trong câu điều kiện loại She would have come to the party if she had been invited. Cô ấy lẽ ra đã đến bữa tiệc nếu cô ấy được mời.Dùng để thể hiện sự thất vọng về sự việc nào đó trong quá khứ. thường dùng cấu trúc điều ước trong quá khứ.VD I wished I had told the truth. Tôi ước là tôi đã nói sự thật. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thànhViệc ghi nhớ dấu hiệu nhận biết là cực kỳ quan trọng. Bởi bạn có thể sử dụng những dấu hiệu này để làm các bài tập về thì quá khứ hoàn thành hay dạng bài tập thì quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành. Một số từ xuất hiện trong câu sử dụng thì quá khứ hoàn thành cần chú ý làDấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thànhUntil then, by the time, prior to that time, before, after, for, as soon as, by, …Before, after, when by, by the time, by the end of + time in the past … Công thức thì quá khứ hoàn thànhCâu khẳng địnhCâu phủ địnhCâu nghi vấnS + had + VpIIVí dụHe had gone out when I came into the house.Anh ấy đã đi ra ngoài khi tôi vào nhà.They had finished their work right before the deadline last week.Họ đã hoàn thành công việc của họ ngay trước hạn chót vào tuần + hadn’t + VpIIVí dụ hadn’t = had notVí dụShe hadn’t come home when I got there.Cô ấy vẫn chưa về nhà khi tôi về.They hadn’t finished their lunch when I saw them.Họ vẫn chưa ăn xong bữa trưa khi trông thấy họ.Had + S + VpII ?Trả lời Yes, S + S + hadn’ dụHad the film endedwhen you arrived at the cinema?Bộ phim đã kết thúc khi bạn tới rạp chiếu phim phải không?Yes, it had./ No, it hadn’tĐể test trình độ và cải thiện kỹ năng Tiếng Anh bài bản để đáp ứng nhu cầu công việc như viết Email, thuyết trình,…Bạn có thể tham khảo khóa học Tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm tại TOPICA Native để được trao đổi trực tiếp cùng giảng viên bản Phân biệt quá khứ đơn và quá khứ hoàn thànhThì Quá khứ đơn và Quá khứ hoàn thành là một trong những chủ điểm quan trọng trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh. Bởi chúng được sử dụng khá nhiều trong công việc và cuộc sống trong môi trường ngoại ngữ. Tuy nhiên vẫn còn khá nhiều bạn chưa biết cách phân biệt cụ thể hai thì này. Đặc biệt có nhiều sự nhầm lẫn khi làm bài tập quá khứ đơn và quá khứ hoàn thànhThì Quá khứ đơnThì Quá khứ hoàn thànhNói về một khoảng thời gian trong quá khứ và thời gian đã được xác dụ Vietnam was the colony of France from 1859 to 1945.Việt Nam đã là thuộc địa của Pháp từ năm 1859 đến 1945.Một chuỗi sự kiện nối tiếp nhau trong quá dụ When the game finished, the spectators left the stadium and went home.Khi trận đấu kết thúc, khán giả rời sân vận động và về nhà.Sự kiện xảy ra suốt một khoảng thời gian trong quá khứ và đã chấm dụ He studied English for 3 years.Now he didn’t study it.Diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác và cả hai hành động này đều đã xảy ra trong quá khứ. Hành động nào xảy ra trước thì dùng thì Quá khứ hoàn dụ I met them after they had thêm Tôi gặp họ sau khi họ ly dị.Sự kiện xảy ra suốt một khoảng thời gian đến một thời điểm hoặc một hành động khác trong quá dụ When he went to Thailand, he had studied Thailand for over 2 years.Khi anh ấy đi Thái, anh ấy đã học tiếng Thái hơn 2 năm.Để củng cố kiến thức, hãy cùng Topica làm một số bài tập về quá khứ hoàn thành cơ bản và nâng cao bên dưới nhé! Bài tập quá khứ hoàn thành cơ bản Bài 1 Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ hoàn thànhThe storm destroyed the sandcastle that we ______ build.He ______ not / be to Cape Town before she went out to play, she ______ do / already her brother ate all of the cake that our mum _____ make .The doctor took off the plaster that he ______ put on six weeks waiter brought a drink that I _______ not / order.I could not remember the poem we _______ learn the week children collected the chestnuts that _____ fall from the he / phone Angie before he went to see her in London?She ______ not / ride a horse before that ______ go home by the time I suddenly realised that he _____ leave his laptop on the was annoyed because I ______ not clean my they / study English before they went to the USA?We were hungry because we ______ not eat.Bài 2 Khoanh tròn dạng đúng của động từ ở thì quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thành sau cho phù hợp với ngữ cảnh câuThe robbers left/ had left the bank when the policemen finally arrived/ had the rain started/ had started, the Atkinsons finished/ had finished planting the time Rebecca went/ had gone into the store, she got/ had got saw/ had seen this castle before she came/ had come again last didn’t speak/ hadn’t spoken any Chinese before he moved/ had moved to got / had got fainted by the time the ambulance reached/ had reached the my mother brought/ had brought me an apple, I finished/ had finished my refused/ had refused to drive the car because she had/ had had a terrible accident on the highway about a year didn’t think/ hadn’t thought of having a new house before I saw/ had seen that ad on uncle didn’t try/ hadn’t tried Italian food before went/ had gone to that sử dụng thì quá khứ hoàn thành trong bài tậpBài 3 Chọn đáp án có ý nghĩa giống với câu gốc 1. I had already seen the film but I decided to watch it again last I watched the film last night for the first Last night wasn’t the first time that I had seen the The boys were playing football while it was The boys were playing football until it started to The boys played football in the I was writing an e-mail when our computer broke Our computer broke down before I wrote an I had started writing an e-mail and then our computer broke My aunt bought me a lovely gift after she had spent the summer holiday with When the summer holiday was over, my aunt bought me a lovely While my aunt was spending the summer holiday with us, she bought us a lovely giftĐể test trình độ và cải thiện kỹ năng Tiếng Anh bài bản để đáp ứng nhu cầu công việc như viết Email, thuyết trình,…Bạn có thể tham khảo khóa học Tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm tại TOPICA Native để được trao đổi trực tiếp cùng giảng viên bản tập trắc nghiệm thì quá khứ hoàn thành có đáp án Bài tập quá khứ hoàn thành nâng caoBài 1 Chia động từ trong ngoặc ở thì quá khứ đơn hoặc quá khứ hoàn thànhAfter I _____________________ the letter, I _____________________ that I _____________________the wrong address on it. POST, REALISE, WRITEJohn asked me where I _____________________ the day before. BEAt this time yesterday, we ___________________________ for 6 km. ALREADY WALKWhen I _____________________ through the streets of Madrid, I _____________________ aboutthe magnificent time I _____________________ there as a student. WALK, THINK, SPENDIt was the first time that she _____________________ me to dinner. INVITEAs soon as the maid _____________________ scrubbing the kitchen floor, she _______________working in the garden. FINISH, STARTWe started to worry about Jimmy because we _____________________ him all afternoon.CALLThey _____________________ their way out of town before the sun _____________________.ALREADY MAKE, RISEWe _____________________ for two hours when we finally got to our hotel. DRIVEWhen I _____________________ home, I saw that the children _______________________.ARRIVE, LEAVEBài 2 Hoàn thành các câu sauWhen Hoa arrived at the theater, the film ____________start.He ____________ live in Laos before He went to Lan ____________ eat the cake, Lan began to feel he ____________ listen to me, he would have got the didn’t arrive until I ____________ leave.After they ____________ finish lunch, they went tree was dead because it ____________ be arid all ____________ meet him somewhere were late for the flight because they ____________ forget their told me she ____________ study a lot before the leaf was yellow because it ____________ not/rain all lamp went off because I ____________ not/pay the electricity not/do her homework, so she was in ____________ not/eat so we went to a couldn’t go into the cinema because I ____________ not/bring my said that He ____________ not/visit the US and Lan ____________ not/meet before the ____________ not/have lunch when she ____________ not/use smartphone before, so I showed her how to use ____________ not/study for the exam, so she was very 3 Sắp xếp các câu sau và chia động từ nếu cóThe/ they/ get/ had/ off/ before/ of/ the/ turn/ light/ office/ begin/ time/ I/ my/ she/,/ had/ leave/ the/ quickly/ finish/ my/,/ we/ back/ father/ his/ home/ work/ go/ had/ an/ novel/ my/ to/ brother/ read/ interesting/ he/ her/ in/,/ he/ had/ join/ Linh/ best friend/ Bangkok/ the/ Ever/ this/ before/ last night/ had/ text/ he/ went/ translate/ your/ before/ meet/ had/ email/ he/ use/ you?When/ I/ arrive/ had/ hadn’t/ my/ lunch/ before/ had/ to/ the meeting/ speak/ that/ hadn’t/ see/ before/ was/ the man/ sure/ 4 Viết lại câu thì quá khứ hoàn thànhBài tập viết lại câu thì quá khứ hoàn thành1. David had gone home before we arrived.=> After…………………………………………………………………………………….2. We had lunch then we took a look around the shops.=> Before……………………………………………………………………………………3. The light had gone out before we got out of the office.=> When…………………………………………………………………………………….4. After she had explained everything clearly, we started our work.=> By the time …………………………………………………………………………….5. My father had watered all the plants in the garden by the time my mother came home.=> Before………………………………………………………………………………….Bài 5 Hoàn thành đoạn văn sau bằng cách chia động từ ở chỗ trốngUntil a few years ago, no one 1.. ………….. hear of Harry Potter, the young wizard and hero of the children’s book Harry Potter and the Philosopher’s Stone. The writer, J K Rowling, 2. ………….. already / write several stories and books, but this was the first book that was published. She 3. …………… get the idea for the story of a wizard at magic school while she 4. ………. travel on a train to London. By the time the train 5. ……………………………… reach King’s Cross station, she 6. ……………………………… invent most of the characters. When the book was published in 1997, no one 7. ……………………………… imagine it would be such a tremendous success, but it quickly 8…..become a bestseller. While millions of young readers in many countries 9. ……… enjoy her first Harry Potter book, J K Rowling 10. ……………………………… think of ideas for the next book in this incredibly popular test trình độ và cải thiện kỹ năng Tiếng Anh bài bản để đáp ứng nhu cầu công việc như viết Email, thuyết trình,…Bạn có thể tham khảo khóa học Tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm tại TOPICA Native để được trao đổi trực tiếp cùng giảng viên bản Đáp án bài tập past perfect quá khứ hoàn thành Đáp án bài tập cơ bảnĐáp án bài 11. had built2. had not been3. had already done4. had made5. had put on6. had not ordered7. had learned8. had fallen9. had be phoned10. had not ridden11. had gone12. had left13. had not cleaned14. Had they studied15. had not eatenĐáp án bài 21. had left – arrived2. started – had finished3. went – had got4. had seen – came5. hadn’t spoken – moved6. had got – reached7. brought – had finished8. refused – had had9. hadn’t thought – saw10. hadn’t tried – wentĐáp án bài Đáp án bài tập nâng caoĐáp án bài 11. had posted – realised – had written2. had been3. had already been walking4. was walking – thought – had spent5. had invited6. had finished started7. had been calling8. had already made – rose9. had been driving10. arrived – had already leftĐể test trình độ và cải thiện kỹ năng Tiếng Anh bài bản để đáp ứng nhu cầu công việc như viết Email, thuyết trình,…Bạn có thể tham khảo khóa học Tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm tại TOPICA Native để được trao đổi trực tiếp cùng giảng viên bản án bài 21. had started2. had lived3. had eaten4. had listened5. had left6. had forgotten7. had been8. had met9. had forgotten10. had studied11. hadn’t rained12. hadn’t paid13. hadn’t done14. hadn’t eaten15. hadn’t brought16. hadn’t visited17. hadn’t met18. hadn’t had19. hadn’t used20. hadn’t studiedĐáp án bài 3The light had turned off before they got out of the the time I began my work, she had left my father finished his work, we came back my brother went to bed, he had read an interesting Linh met her best friend in Bangkok, he had joined the had translated this text before he went out last Hung used your email before he met you?When my parents arrived, I hadn’t had had spoken to her before the was sure that I hadn’t seen the man án bài 4After David had gone home, we we took a look around the shops, we had had we got out of the office, the light had gone the time we started our work, she had explained everything my mother came home, my father had watered all the plants in the án bài 5had heardhad already writtengotwas travellingreachedhad inventedimaginedbecamewere enjoyingwas thinkingTrên đây là phần bài tập thì quá khứ hoàn thành có đáp án để giúp bạn một lần ôn tập và củng cố lại kiến thức. Đây là một thì khá quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh cần nắm rõ. Việc chăm chỉ làm bài tập đầy đủ sẽ giúp bạn nắm chắc kiến thức và cách sử dụng thì quá khứ hoàn thành tốt. Chúc các bạn sẽ nâng cao trình độ tiếng Anh của dựng lộ trình học tiếng Anh cho riêng bạn, kết nối và nhận ngay tư vấn từ chuyên gia, cải thiện trình độ tiếng Anh ngay hôm nay
bài tập trắc nghiệm thì quá khứ hoàn thành