luật chia đất đai cho con

12/11/20. Bài viết: 2,954. Thưa kiện đất đai mới 5 năm, cái này là kiện tội làm giả giấy tờ, chiếm đoạt tài sản, khả năng là tốn tiền kiện hết miếng đất và ông cậu vô tù. 22/8/22. #5. victorhugo thích bài này. Khi chia tách thửa đất có hình thành ngõ đi sử dụng riêng thì ngõ đi phải có mặt cắt ngang từ 2m trở lên đối với thửa đất thuộc khu vực các xã và từ 1m trở lên đối với thửa đất thuộc khu vực các phường, thị trấn và các xã giáp ranh. Thửa đất sau khi chia tách phải đảm bảo đủ điều kiện tại khoản 1 Điều này" 2. Thủ tục tách sổ đỏ tại Hà Nội cho con Do đó, bạn không có quyền thừa kế mảnh đất bạn đang muốn tranh chấp. Nếu bạn tiến hành khiếu nại thì cũng không có đủ căn cứ chứng minh phần đất đó thuộc về bạn và sẽ không được tòa án thụ lý.. Trên đây là tư vấn của Luật Đại Kim về Phân chia đất Luật thì chồng - vợ - con - cháu Ông nội chết thì bà nội giữ mà 2 bà thì chia đều 2 sau đó 2 bà chết không di chúc sẽ chia đều phần tài sản cho người dưới nữa Khốn khổ vì "dự án treo" gần 20 năm. Thứ Hai, 26/09/2022, 08:05. Được UBND tỉnh Thanh Hóa chấp thuận địa điểm thuê đất làm khu nghỉ dưỡng cao cấp từ năm 2004, thế nhưng đến nay Công ty CP Toàn Tích Thiện vẫn đang "giậm chân tại chỗ", nhiều hộ dân ở đây phải Freie Presse Blaue Börse Sie Sucht Ihn. Đất đai là một trong những lĩnh vực quan trọng, chi phối và ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và nghĩa vụ hợp pháp của người dân. Hiện nay, nhiều cha mẹ có nhu cầu tặng cho đất đai cho con nhưng chưa nắm được quy định pháp luật về thủ tục này. Dưới đây là bài phân tích về mẫu đơn xin chia đất cho con? Thủ tục cha mẹ cho con nhà đất. CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG TẶNG CHO QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở VÀ QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở Hôm nay, ngày …. tháng …. năm ….. tại …… Chúng tôi gồm BÊN TẶNG CHO Sau đây gọi tắt là Bên A Ông ….. Sinh năm …. CMND số …..cấp ngày ….tại công an …… Hộ khẩu thường trú tại ….. Và vợ là bà … Sinh năm …. CMND số …..cấp ngày …..tại công an …… Hộ khẩu thường trú tại …… BÊN NHẬN TẶNG CHO Sau đây gọi tắt là Bên B Ông ….. Sinh năm … CMND số …..cấp ngày …… tại công an ….. Hộ khẩu thường trú tại ….. Và vợ là bà …Sinh năm …. CMND số ….cấp ngày …..tại công an …. Hộ khẩu thường trú tại …. Bằng hợp đồng này bên A tặng cho bên B quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở theo các thoả thuận sau đây ĐIỀU 1 QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở VÀ QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở 1. Quyền sử dụng đất ở Tặng cho toàn bộ quyền sử dụng đất ở – Diện tích đất tặng cho ….. m2Bằng chữ ….mét vuông – Thửa đất …- Tờ bản đồ … – Địa chỉ thửa đất ….. – Mục đích sử dụng Đất ở …..m2 – Thời hạn sử dụng …. – Nguồn gốc sử dụng …. 2. Nhà ở – Loại nhà ….; – Diện tích sàn xây dựng ….m2 – Kết cấu nhà …..; – Số tầng …. – Thời hạn sử dụng….; – Năm hoàn thành xây dựng …Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ….Số phát hành …. số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ….do….cấp ngày … ĐIỀU 2 ĐIỀU KIỆN CHO NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở VÀ QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở Việc cho nhận quyền sử dụng đất ở và quyền sở hữu nhà ở nói trên là dứt khoát và không kèm theo bất cứ điều kiện gì. ĐIỀU 3 GIAO NHẬN ĐẤT Ở, NHÀ Ở VÀ CÁC GIẤY TỜ VỀ ĐẤT 1. Bên A đã giao phần diện tích đất ở và nhà ở nói trên đúng như hiện trạng cho Bên B. 2. Việc giao nhận đất, nhà do hai bên tự thực hiện và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. ĐIỀU 4 TRÁCH NHIỆM NỘP THUẾ, PHÍ VÀ ĐĂNG KÝ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 1. Bên B có nghĩa vụ nộp các loại thuế, phí liên quan đến việc cho và nhận diện tích đất nói trên kể từ ngày nhận bàn giao. 2. Quyền sử dụng diện tích đất nói trên được chuyển giao cho bên B kể từ thời điểm Bên B thực hiện xong việc đăng ký sang tên quyền sử dụng đất tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. ĐIỀU 5 PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật. ĐIỀU 6 CAM ĐOAN CỦA HAI BÊN Hai bên chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây 1. Bên A cam đoan Những thông tin về nhân thân, về đất ở, nhà ở đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật; Thửa đất thuộc trường hợp được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Tại thời điểm giao kết Hợp đồng này a. Đất ở, nhà ở không có tranh chấp; b. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm cho thi hành án; c. Không có giấy tờ quyền sử dụng đất nào khác giấy tờ nêu tại Điều 1, khoản 1 của bản Hợp đồng này; Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này; 2. Bên B cam đoan Những nhân thân đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật; Đã xem kỹ, biết rõ về đất ở, nhà ở nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này và các giấy tờ về quyền sử dụng đất ở, quyền sở hữu nhà ở; Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, không bị ép buộc; Thực hiện đúng và đầy đủ các thoả thuận đã ghi trong Hợp đồng này; ĐIỀU 7 THỎA THUẬN KHÁC Trường hợp ranh giới, vị trí, diện tích, kích thước đất ở và nhà ở ghi trong hợp đồng này và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có chênh lệnh so với thực tế thì các bên cam kết thực hiện việc tặng cho theo số liệu đo đạc và văn bản thẩm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. ĐIỀU 8 KÝ KẾT HỢP ĐỒNG Hai bên xác nhận 1. Hai bên đã hiểu rõ các quy định của pháp luật về cho nhận quyền sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của các bên, đều nhận thức được rõ trách nhiệm của mình trước pháp luật khi lập và ký bản hợp đồng này. 2. Hai bên đã tự đọc lại hoặc được người làm chứng đọc hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký hoặc điểm chỉ vào hợp đồng này. BÊN TẶNG CHO Bên A Ký, ghi rõ họ tên BÊN NHẬN TẶNG CHO Bên B Ký, ghi rõ họ tên 2. Cha mẹ tặng cho đất cho con có mất thuế, phí hay không? -Tặng cho quyền sử dụng đất là một trong các loại quyền của người dân khi được Nhà nước cấp quyền sử dụng đất. Cụ thể, theo quy định tại Khoản 1 Điều 167 Luật đất đai 2013, “người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này”. Như vậy, khi Nhà nước công nhận quyền sở hữu đất đai, người dân sẽ được phép thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho,…đối với đất đai của mình. Cha mẹ tặng cho đất cho con dựa trên tinh thần tự nguyện, được Nhà nước công nhận khi tiến hành công chứng hợp đồng tặng cho tại văn phòng công chứng. – Theo quy định tại Khoản 4 Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân, thì thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau sẽ được miễn thuế. – Theo quy định tại Khoản 10 Điều 10 Nghị định 10/2011/NĐ-CP Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì sẽ được miễn lệ phí trước bạ. – Như vậy, cha mẹ tặng cho đất cho con sẽ không bị mất lệ phí trước bạ, không phải đóng thuế. 3. Thủ tục cha mẹ cho con nhà đất Cha mẹ tặng cho đất cho con sẽ tuân thủ theo các quy trình, thủ tục cụ thể như sau – Bước 1 Cha mẹ sẽ làm hợp đồng tặng cho nhà đất cho con. Trong hợp đồng tặng cho sẽ ghi đầy đủ thông tin của bên tặng cho và bên nhận tặng cho; giấy tờ, tài liệu liên quan đến giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quyền và trách nhiệm của bên tặng cho và bên nhận tặng cho. – Bước 2 Thực hiện việc công chứng hợp đồng tặng cho đất đai. Sau khi làm hợp đồng tặng cho đất đai, cha mẹ người tặng cho và con cái bên nhận tặng cho sẽ tiến hành công chứng bản hợp đồng này. Khi tiến hành công chứng, các bên cần chuẩn bị các hồ sơ, tài liệu cụ thể như sau + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bản chính; + Căn cước công dân của bên tặng cho và bên được tặng cho photo có công chứng, chứng thực; + Giấy khai sinh chứng minh quan hệ nhân thân giữa bên tặng cho và bên được tặng cho; + Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của cả hai bên như giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng độc thân. Sau khi các bên chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ nêu trên, công chứng viên sẽ kiểm tra tính hợp lệ của bộ hồ sơ, sau đó xác nhận hợp đồng tặng cho là hợp lệ theo quy định chung của pháp luật. – Bước 3 Sang tên quyền sử dụng đất. Sau khi hợp đồng tặng cho nhà đất được công chứng, các bên sẽ thực hiện thủ tục sang tên quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện, quận hoặc Sở tài nguyên và môi trường nơi có đất. Trong thời hạn không quá 15 ngày, cơ quan chức năng có thẩm quyền sẽ tiến hành sang tên quyền sử dụng đất từ bố mẹ sang cho con. Như vậy, khi thực hiện tặng cho đất từ bố mẹ sang cho con, các bên cần tuân thủ theo các quy trình, thủ tục như trên. Thủ tục để bố mẹ tặng cho nhà đất cho con tương đối đơn giản và khách quan, tạo điều kiện cho việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất của các bên khi có yêu cầu. Các văn bản pháp luật sử dụng trong bài viết – Luật đất đai 2013; – Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007. Luật chia đất đai Ngày đăng 16/10/2017 Luật sư cho tôi hỏi Nếu người chồng chết còn người vợ và 3 con thì khi phân chia đất đai người con dâu có được chia không . có một người cán bộ nói là chồng chết rồi thì vợ là người dưng . trong khi người vợ vẫn còn đứng tên trong hộ khẩu đúng theo pháp luật . Mong luật sư giải đáp để mọi chuyện được giải quyết nhanh ạ CẢM ƠN 3381 Cảm ơn Phản hồi Chủ đề đang được đánh giá Click vào bảng để xem hiển thị đầy đủ thông tin Bạn vui lòng đăng nhập hoặc Đăng ký tại đây để tham gia thảo luận Thời gian qua, mạng xã hội liên tục xôn xao trước ồn ào về vấn đề tài sản sau hơn 3 tháng NSƯT Vũ Linh qua đời. Con gái cố nghệ sĩ là Hồng Loan và em ruột Hồng Nhung cùng cháu gái Hồng Phượng liên tục xảy ra những cuộc cự đình NSƯT Vũ Linh xảy ra những tranh cãi sau khi cố nghệ sĩ qua đời. Ảnh tổng hợpXoay quanh vấn đề chia di sản, Hồng Loan đã chính thức đưa ra phản hồi cụ thể. Tại một buổi trò chuyện với Dân Trí, con gái NSƯT Vũ Linh cho biết"Tôi có giấy tờ của ba đó, tôi có nói với cô Sáu để tôi đứng tên những cái này. Ba mất thì tôi là con, là người đứng sau này. Sau đó, tôi sẽ bán đất chia cho em út, con cháu trong nhà một ít để có vốn làm ăn. Tôi sẽ mua căn nhà riêng cho cô Sáu và Hồng Phượng để có sổ hộ khẩu, ra ở riêng và có cuộc sống riêng chứ không muốn giành hết tất cả. Trước nhất chỉ muốn chia cho gia đình, con cháu vậy thôi chứ không muốn giành giật gì cho bản thân mình hết".Hồng Loan muốn bán đất chia đều cho anh em, con cháu trong nhà. Ảnh chụp màn hình từ buổi trò chuyện của Dân TríVào ngày 7/6, Hồng Nhung, em gái cố NSƯT Vũ Linh gửi đơn, đề nghị Tòa án Nhân dân quận Phú Nhuận hủy văn bản khai nhận di sản thừa kế đối với di sản của cố NSƯT Vũ Linh. Di sản này bao gồm nhà ở và quyền sử dụng đất tại số 5 Đoàn Thị Điểm, phường 1, quận Phú Nhuận; quyền sử dụng đất với thửa đất số 87 - 88 cùng tở bản đồ số 8 tại phường Linh Đông, Đức và 1 chiếc ô Nhung cũng đề nghị hủy phần cập nhật biến động trên giấy chứng nhận đối với những tài sản đất đai này. Đồng thời, em gái cố NSƯT Vũ Linh yêu cầu chia di sản thừa kế đối với thửa đất số 87 - 88 và tờ bản đồ số 8 phường Linh Đông. Hồng Nhung đề nghị được hưởng một nửa ước tính khoảng 1,5 tỷ đồng, trừ phần giá trị mà cố NSƯT Vũ Linh đã lập di chúc miệng cho cháu gái Hồng Nhung gửi đơn yêu cầu chia di sản của NSƯT Vũ Linh. Ảnh tổng hợpKhoảng 2 năm trước đây, mẹ con Hồng Nhung đã dọn về ở cùng cố NSƯT Vũ Linh. Song, cả hai không có tên trong hộ khẩu gia đình. Đáng chú ý, cách đây 4 ngày, mẹ con Hồng Phượng đã dọn ra khỏi nhà. Hồng Loan trước nay sống cùng gia đình chồng tại quận 7, con Hồng Phượng đã dọn ra khỏi nhà cách đây 4 ngày. Ảnh tổng hợpTie Nguyên Đất cấp cho hộ gia đình, con cái có được yêu cầu chia đất tách thửa? Hộ gia đình là một trong những đối tượng phố biến được Nhà nước cấp Sổ đỏ. Việc thực hiện quyền sử dụng đất đối với đất cấp cho hộ gia đình cũng khác với đất cấp cho cá nhân. Do đó, các thành viên trong gia đình cần nắm rõ quy định để đảm bảo quyền lợi của mình. 1. Hộ gia đình sử dụng đất là gì? Theo khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai 2013 Hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất”. Theo quy định này, các thành viên trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất nếu đáp ứng các điều kiện sau – Có quan hệ hôn nhân vợ, chồng, quan hệ huyết thống cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ,…, quan hệ nuôi dưỡng cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi. – Đang sống chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất. – Có quyền sử dụng đất chung bằng các hình thức như Cùng nhau đóng góp, tạo lập để có quyền sử dụng đất chung hoặc được tặng cho, thừa kế chung,… Bên cạnh đó, Theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành, tại điểm c, khoản 1 Điều 5 của Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có quy định “Hộ gia đình sử dụng đất thì ghi “Hộ ông” hoặc “Hộ bà”, sau đó ghi họ tên, năm sinh, tên và số của giấy tờ nhân thân của chủ hộ gia đình như quy định tại điểm a khoản này; địa chỉ thường trú của hộ gia đình. Trường hợp chủ hộ gia đình không có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi người đại diện là thành viên khác của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình. Trường hợp chủ hộ gia đình hay người đại diện khác của hộ gia đình có vợ hoặc chồng cùng có quyền sử dụng đất chung của hộ gia đình thì ghi cả họ tên, năm sinh của người vợ hoặc chồng đó”. Như vậy, với các quy định nêu trên thì trong hệ thống pháp luật về đất đai hịên hành đều không có quy định phải ghi rõ tên của mọi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho “Hộ gia đình”. Vì vậy, Công chứng viên hoặc cán bộ chứng thực sẽ không chỉ căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để xác định thành viên của hộ gia đình khi chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan quyền sử dụng đất của hộ gia đình. 2. Đất cấp cho hộ gia đình, các thành viên hộ có quyền gì? Theo quy định tại Khoản 2 Điều 212 Bộ luật dân sự năm 2015 thì “Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình được thực hiện theo phương thức thỏa thuận. Trường hợp định đoạt tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có quy định khác. Trường hợp không có thỏa thuận thì áp dụng quy định về sở hữu chung theo phần được quy định tại Bộ luật này và luật khác có liên quan, trừ trường hợp quy định tại Điều 213 của Bộ luật này”. Khoản 1 Điều 105 và Điều 115 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định rằng quyền sử dụng đất là quyền tài sản. Do đó, các thành viên trong gia đình là người sử dụng đất có quyền sử dụng đất và quyền được chuyển giao cho người khác với các hình thức như chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế …. Theo Điều 166, 167 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình có quyền sử dụng đất hợp pháp sẽ có các quyền như Được cấp Giấy chứng nhận; hưởng thành quả lao động; được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định;… Ngoài ra, theo quy định tại khoản 2, Điều 64 Nghị định 43/2014/NĐ-CP “Hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của nhóm người sử dụng đất, nhóm chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phải được tất cả các thành viên trong nhóm ký tên hoặc có văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ trường hợp các chủ sở hữu căn hộ cùng sử dụng chung thửa đất trong nhà chung cư”. Về bản chất, thành viên hộ gia đình sử dụng đất là một dạng của “nhóm người sử dụng đất”. Do đó, khi các thành viên thực hiện các quyền sử dụng đất như chuyển nhượng, tặng cho, tách thửa đất,…phải được sự đồng ý của các thành viên còn lại. Như vậy, đối với đất cấp cho hộ gia đình thì các thành viên đều có chung quyền sử dụng đất. đất bắt buộc phải có sự đồng ý của các thành viên hộ hay không ? Khoản 5 Điều 14 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định “Người có tên trên Giấy chứng nhận hoặc người được ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự quy định tại Khoản 1 Điều 64 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP chỉ được thực hiện việc ký hợp đồng, văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đã được các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý bằng văn bản và văn bản đó đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật” Theo đó, đối với trường hợp hộ gia đình là người sử dụng đất thì khi chuyển nhượng, tặng cho…phải có sự đồng ý của các thành viên trong hộ gia đình bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực. 4. Con cái trong hộ gia đình có được yêu cầu chia đất cấp cho hộ gia đình? Theo như phân tích ở trên, các thành viên trong gia đình đều có chung quyền sử dụng đất đối với đất cấp cho hộ gia đình. Tuy nhiên, không phải mọi trường hợp con cái khi yêu cầu chia đất đều đủ điều kiện tách thửa, nhất là điều kiện về diện tích tối thiểu khi tách thửa. Cụ thể –Đủ điều kiện tách thửa Theo điểm b khoản 2 Điều 167 Luật Đất đai 2013, trường hợp quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên, nếu từng thành viên muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định và làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Tuy nhiên, để tách thửa phải đủ điều kiện tách thửa. Diện tích tối thiểu được tách thửa được hướng dẫn bởi khoản 31 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP “Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định diện tích tối thiểu được phép tách thửa đối với từng loại đất cho phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương.” –Không đủ điều kiện tách thửa Trường hợp không đủ điều kiện tách thửa thì không được phép tách thửa để chia cho con; trường hợp này chỉ được chuyển quyền sử dụng đất cho con nếu tặng cho toàn bộ thửa đất và phải được sự đồng ý của các thành viên trong hộ gia đình. Như vậy, thửa đất đứng tên hộ gia đình mà có diện tích rộng đủ điều kiện tách thửa và có chung quyền sử dụng đất thì người con có quyền yêu cầu tách thửa chia đất và đứng tên với phần diện tích được tách. Nói tóm lại, Con cái có được yêu cầu chia đất cấp cho hộ gia đình khi đáp ứng điều kiện sau -Có chung quyền sử dụng đất với bố mẹ; -Thửa đất phải đủ điều kiện tách thửa lưu ý về diện tích tách thửa đất khi yêu cầu chia 01 phần thửa đất để đứng tên mình. Trên đây là ý kiến tư vấn sơ bộ của Luật 3S dựa trên quy định pháp luật hiện hành tại thời điểm tư vấn. Để được tư vấn chi tiết, giải quyết cho từng trường hợp cụ thể, quý khách hàng vui lòng gọi hotline hoặc gửi email để được Luật sư tư vấn chi tiết. 12/10/2022 0914 0 lượt xem Hoàng Yến Dạ thưa Luật sư, vợ chồng tôi muốn chia đất đai cho con gái chúng tôi. Chúng tôi cần thực hiện như thế nào tuân thủ theo quy định pháp luật về yêu cầu trên? Xin Luật sư tư vấn giúp tôi bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng dịch vụ tư vấn pháp luật và gửi câu hỏi về Tư vấn luật Đất đai. Trường hợp của bạn sẽ được chúng tôi giải đáp thông qua bài viết dưới đây nhằm giúp bạn hiểu rõ hơn quy định pháp luật về chia đất đai cũng như làm sáng tỏ vấn đề về Luật chia đất đai cho con cái. Mời bạn đón đọc ngay nhé! Căn cứ pháp lý Luật Đất đai 2013Bộ luật Dân sự 2015Nghị định 43/2014/NĐ-CP Trường hợp được Nhà Nước cho phép được quyền sử dụng đất Theo quy định tại Điều 5 Luật Đất đai 2013 quy định về người sử dụng đất tại Việt Nam như sau – Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai, bao gồm Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự sau đây gọi chung là tổ chức;Hộ gia đình, cá nhân trong nước sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân;Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư. Theo quy định tại Điều 26 Luật Đất đai 2013 quy định về việc bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất như sau – Bảo hộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người sử dụng đất. – Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật. – Khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật. – Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm. – Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định của Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Luật chia đất đai cho con gái Luật chia đất đai cho con gái quy định như thế nào? Luật chia đất đai cho con gái quy định như thế nào? Hiện nay theo quy định của pháp luật Việt Nam không có Bộ luật hay Luật nào mang tên là Luật chia đất đai cho con gái. Mà các quy định về tặng cho đất đai cho con cái mà ở đây là tặng cho tài sản cho con gái được quy định rãi rác tại Bộ luật Dân sự và Luật Đất đai. Nếu các bậc phụ huynh muốn chia tài sản cho con gái, thì có thể thực hiện thủ tục tặng cho đất đai khi mình còn sống; hoặc viết di chúc ghi nhận sự tặng cho tài sản cho con gái sau khi mình mất đi. Theo quy định tại Điều 457 và Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015 thì hợp đồng tặng bất động sản được quy định như sau Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản Theo quy định tại Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện các quyền tặng cho quyền sử dụng đất như sau – Người sử dụng đất được thực hiện các quyền tặng cho quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;Đất không có tranh chấp;Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;Trong thời hạn sử dụng đất. – Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 188, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật Đất đai 2013. – Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính. Các trường hợp không được tặng cho quyền sử dụng đất tại Việt Nam Theo quy định tại Điều 191 Luật Đất đai 2013 Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó. Các trường hợp hộ gia đình, cá nhân tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện tại Việt Nam Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính phủ. Tặng cho đất đai cho con gái khi còn sống Một trong những cách các bậc phụ huynh hay sử dụng nhiều nhất chính là tiến hành tặng cho đất đai cho con gái khi còn sống. Ưu điểm là có thể trực tiếp tặng cho tài sản cho con gái. Tuy nhiên nhược điểm là có thể chứng kiến cảnh các con của mình tỏ thái độ không hài lòng về sự tặng cho đất đai của mình mặc dù đất thuộc quyền sở hữu của mình; mình muốn tặng cho ai cũng được. Các bậc phụ huynh muốn tặng cho đất đai cho con gái khi còn sống; thì tiến hành các bước sau Thứ nhất Tiến hành soạn một bản hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cho con gái của mình bằng văn bản; nếu không biết soạn hợp đồng tặng cho có thể Tìm kiếm hợp đồng mẫu trên mạng;Hoặc đến các văn phòng luật sư, công ty luật;Hoặc phòng công chứng hoặc văn phòng công chứng. sử dụng dịch vụ soạn hợp đồng tặng cho tài sản để có một bản hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất chuẩn. Thứ hai Sau khi soạn xong bản hợp đồng tặng cho; các bên trong quan hệ tặng cho quyền sử dụng đát tiến hành ký tên; sau đó đem bản hợp đồng đi công chức hoặc chứng thực. Thứ ba Sau đó tiến hành đăng ký cập nhật biến động đăng ký vào sổ địa chính chuyển quyền sở hữu từ người tặng sang người được tặng. Lưu ý Phải thực hiện đầy đủ các bước trên thì giao dịch dân sự tặng cho mới có hiệu lực pháp luật và không xảy ra tranh việc tặng cho quyền sử dụng đất rơi vào trường hợp không được tặng cho quyền sử dụng đất tại Việt Nam thì các bậc phụ huynh không được tặng cho tài sản cho con cái của mình nếu rơi vào trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện tại Việt Nam thì việc tặng cho quyền sử dụng đất cũng sẽ rất khó khăn nên các bậc phụ huynh cần lưu ý các trường hợp chúng tôi đã liệt kê. Thủ tục đăng ký cập nhật biến động đăng ký vào sổ địa chính chuyển quyền sở hữu từ người tặng sang người được tặng Bước 1 Soạn thảo một bản hợp đồng tặng cho tài sản là quyền sử dụng đất cho con cái của mình và các bên tặng cho cùng ký tên. Bước 2 Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng Ở bước này, căn cứ theo Luật công chứng 2014 các bên tiến hành công chứng các nội dung sau đây Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất Bao gồm 01 bản chính và 01 bản sao;Sổ hộ khẩu của các bên;Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân;Trường hợp bên tặng cho đã kết hôn thì phải có giấy xác nhận đăng ký kết hôn của 2 vợ chồng; Nếu tài sản đó là tài sản riêng của bên vợ/chồng thì phải có căn cứ chứng minh. Bước 3 Tiến hành sang tên đất đai tặng cho. Chuẩn bị hồ sơ Theo khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT về hồ sơ địa chính thì người sử dụng đất cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ như sau Đơn đăng ký biến động theo Mẫu số 09/ĐK;Hợp đồng tặng cho;Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;Văn bản của các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình đã được công chứng hoặc chứng thực nếu đất hộ gia đình.Trình tự sang tên giấy chứng nhận Theo khoản 1 Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thủ tục sang tên giấy chứng nhận khi tặng cho quyền sử dụng đất được thực hiện theo các bước sau Bước 1. Nộp hồ sơ Nơi nộp hồ sơ Có thể tiến hành nộp một trong 02 nơi. Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định của UBND cấp gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu. Bước 2. Tiếp nhận và xử lý ban đầu Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian tối đa 03 ngày, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ hợp nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, UBND cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Bước 3. Giải quyết yêu cầu Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc UBND cấp xã sẽ kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các việc sau Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp;Trường hợp phải cấp giấy chứng nhận thì lập hồ sơ trình UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho người sử dụng lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Bước 4 Trả kết quả Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc Gửi UBND cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã. Lưu ý Thời gian trả kết quả không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết ngày có kết quả giải quyết là ngày ký xác nhận thông tin tặng cho trong giấy chứng nhận. Thời hạn giải quyết Theo khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thời hạn giải quyết như sau Thời gian do UBND cấp tỉnh quy định, cụ thể Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định. Tặng cho đất đai cho con gái khi người tặng mất Ngoài cách tặng cho tài sản cho con gái khi còn sống; thì các bậc phụ huynh có thể tặng cho tài sản cho con gái khi bạn mất bằng cách viết di chúc bằng văn bản hoặc để lại di chúc bằng miệng trước khi chết là bạn sẽ tặng cho tài sản là quyền sử dụng đất A hoặc B cho con gái. Lưu ý ở đâi là tặng cho chứ không để lại tài sản. Tại sao phải để di chúc tặng cho tài sản là quyền sử dụng đất mà không phải để lại tài sản là quyền sử dụng đất Đơn giản là bởi nếu bạn để lại di chúc là bạn tặng cho tài sản cho một ai đó thì tài sản đó sẽ hoàn toàn thuộc về người được tặng và những người hưởng di chúc sẽ không được đụng vào phần tài sản được tặng cho đó; bởi người được tặng cho di sản không phải thực hiện nghĩa vụ tài sản đối với phần được di tặng, trừ trường hợp toàn bộ di sản không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người lập di chúc thì phần di tặng cũng được dùng để thực hiện phần nghĩa vụ còn lại của người chết khoản 3 Điều 646 Bộ luật Dân sự. Ưu điểm của việc tặng cho tài sản cho con gái trước khi mất đó chính là con gái mà bạn tặng cho tài sản sau khi mất sẽ được hưởng 100% quyền sử dụng đất và những người con khác không thể tranh chấp tài sản đó cho con cái của mình. Tuy nhiên để có một bản di chúc hợp pháp ghi nhận sự tặng cho quyền sử dụng đất cho con gái; các bậc phụ huynh cần lưu ý những điều sau – Đối với di chúc bằng văn bản Có các loại sau đây các bậc phụ huynh có thể lựa chọn một trong các loại di chúc sau đây phù hợp với bản thân mình khi muốn để lại di chúc. Di chúc bằng văn bản không có người làm chúc bằng văn bản có người làm chúc bằng văn bản có công chúc bằng văn bản có chứng thực. Di chúc chỉ được coi là hợp pháp khi có đủ các điều kiện những điều kiện sau đây Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật. Nội dung của di chúc Ngày, tháng, năm lập di chúc;Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;Di sản để lại và nơi có di các nội dung quy định trên, di chúc có thể có các nội dung chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa. *Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này. *Di chúc bằng văn bản có người làm chứng Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc. *Người làm chứng cho việc lập di chúc Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. *Quy định về sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ. – Đối với di chúc bằng miệng Trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ. Luật chia đất đai cho con gái Thông tin liên hệ Trên đây là tư vấn của tư vấn luật Đất đai về vấn đề “Luật chia đất đai cho con gái” Chúng tôi hy vọng rằng bạn có thể vận dụng các kiến thức trên để sử dụng trong công việc và cuộc sống. Nếu quý khách có nhu cầu Tư vấn đặt cọc đất, bồi thường khi nhà nước thu hồi đất, Đổi tên sổ đỏ, Làm sổ đỏ, Tách sổ đỏ, Giải quyết tranh chấp đất đai, mẫu hợp đồng cho thuê nhà đất, tư vấn luật đất đai,tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất,chia nhà đất sau ly hôn…, mời quý khách hàng liên hệ đến hotline Mời bạn xem thêm Đất có sổ đỏ rồi có được chia thừa kế không?Thủ tục chia thừa kế nhà đất như thế nào?Được thừa kế đất của hộ gia đình thì chia tài sản thế nào? Câu hỏi thường gặp Con gái đi lấy chồng có được chia đất không?Trường hợp bố, mẹ mất có để lại di chúcTheo Bộ luật Dân sự hiện hành, trường hợp người mất có để lại di chúc thì di sản thừa kế sẽ được chia theo di lập di chúc có quyền chỉ định người thừa kế, phân định phần di sản cho từng người thừa kế… Do đó, nếu trong di chúc của bố hoặc mẹ có thể hiện việc phân chia di sản là nhà đất cho con gái thì người này vẫn hoàn toàn có quyền được hưởng thừa kế và ngược ra, Điều 644 của Bộ luật này còn quy định trường hợp con gái đã đi lấy chồng vẫn được hưởng thừa kế nhà đất của bố, mẹ ngay cả khi không có tên trong di chúc. Đó là trường hợp người con gái “không có khả năng lao động”.Trường hợp bố, mẹ mất không để lại di chúcTrong trường hợp bố, mẹ mất và không để lại di chúc hoặc di chúc không hợp pháp, thì di sản thừa kế là nhà, đất và các tài sản khác của bố, mẹ sẽ được chia theo pháp này, những người thừa kế sẽ được nhận di sản theo thứ tự– Hàng thừa kế thứ 1 Vợ, chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;– Hàng thừa kế thứ 2 Ông bà nội; ông bà ngoại; anh, chị, em ruột của người chết; cháu ruột gọi người chết là ông bà nội, ông bà ngoại;– Hàng thừa kế thứ 3 Cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; chắt ruột gọi người chết là cụ nội, cụ ngoại; cháu ruột gọi người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì biệt, Điều 651 của Bộ luật Dân sự khẳng định Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng vậy, con gái dù đã “xuất giá theo chồng” thì vẫn thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha mẹ và được hưởng phần di sản ngang bằng với con nhiên, cũng cần lưu ý thêm rằng, nếu như con gái thuộc các trường hợp không được quyền hưởng di sản thừa kế theo Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 như Ngược đãi bố, mẹ; Lừa dối, cưỡng ép, ngăn cản bố, mẹ khi để lại di sản trong việc để lại di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của bố, mẹ… Bố mẹ tặng đất cho con có phải nộp thuế không?Bố mẹ tặng đất cho con có phải nộp thuế không? Theo Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC những trường hợp tặng cho sau thì được miễn thuế thu nhập cá nhân, cụ thể là trường tặng cho quyền sử dụng đất như sauThu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với hợp bất động sản bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản này thuộc diện được miễn vậy thông qua quy định trên ta đã biết được câu trả lời cho câu hỏi bố mẹ tặng đất cho con có phải nộp thuế không. Câu trả lời cho câu hỏi bố mẹ tặng đất cho con có phải nộp thuế không như sau Bố mẹ tặng cho đất cho con cái của mình sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân.

luật chia đất đai cho con